1. Bảo lãnh là gì?

Theo pháp luật dân sự hiện hành ( Điều 335) bảo lãnh có nghĩa là việc người thứ ba cam kết với bên có quyền sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ, nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

 

2. Chứng thư bảo lãnh là gì?

Chứng thư bảo lãnh hay còn được gọi với cái tên đầy đủ là chứng thư bảo lãnh tín dụng được định nghĩa tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 34/2018/NĐ-CP theo đó chứng thư bảo lãnh tín dụng là cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không trả hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay đã cam kết với bên nhận bảo lãnh theo quy định tại hợp đồng bảo lãnh.

 

3. Nội dung trong chứng thư bảo lãnh

  • Tên, địa chỉ của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh;
  • Ngày phát hành của chứng thư bảo lãnh, nghĩa vụ trả nợ gốc, trả nợ lãi;
  • Những điều kiện cụ thể của việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
  • Thời gian, hiệu lực của chứng thư bảo lãnh;
  • Các hồ sơ liên quan đến việc đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng của bên nhận bảo lãnh đối với bên bảo lãnh;
  • Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện nội dung trong chứng thư bao lãnh, quy định về các nội dung liên quan đến nội dung trong chứng thư bảo lãnh và xử lý tranh chấp nếu có phát sinh tranh chấp;
  • Các biện pháp thu hồi nợ mà bên nhận bảo lãnh phải thực hiện sau khi bên bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả không đầy đru cho bên nhận bảo lãnh và phuong thức chứng minh đã thực hiện những phương pháp này trước khi thông báo cho bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
  • Các nội dung khác theo thỏa thuận của các bên.

 

4. Quyền và nghĩa vụ của các bên

Trong cam kết bảo lãnh sẽ gồm 3 bên đó là: Bên bảo lãnh; Bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.

 

4.1. Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh trong chứng thư bảo lãnh

a) Quyền của bên bảo lãnh:

  • Yêu cầu bên được bảo lãnh cung cấp các giấy tờ, tài liệu liên quan và chứng minh đủ điều kiện được bảo lãnh tín dụng;
  • Đề nghị bên nhận bảo lãnh chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi thấy bên được bảo lãnh có dấu hiệu vi phạm;
  • Thu các chi phí của hoạt động bảo lãnh;
  • Thực hiện các quyền của bên bảo lãnh theo cam kết và thỏa thuận;
  • Từ chối bảo lãnh nếu khác hàng không đủ điều kiện;
  • Không thực hiện bảo lãnh nếu thuộc trường hợp (bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ đối với bên được bảo lãnh; bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định cấp tín dụng và các trường hợp do các bên thỏa thuận);
  • Được khởi kiện khi bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ;
  • Các quyền khác theo thỏa thuận.

b) Nghĩa vụ của bên bảo lãnh:

  • Thực hiện thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ của chủ đầu tư, và phương án sản xuất kinh doanh của bên được bảo lãnh ;
  • Phối hợp với bên nhận bảo lãnh kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ của bên được bảo lãnh;
  • Thực hiện nghĩa vụ của bên bảo lãnh theo cam kết với bên nhận bapr lãnh và bên được bảo lãnh;
  • Cung cấp thông tin và báo cáo định kỳ, đột xuất cho cơ quan nhà nước về quản lý;
  • Các nghĩa vụ khác.

 

4.2. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh trong chứng thư bảo lãnh

a) Quyền của bên nhận bảo lãnh:

  • Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh và các thỏa thuận khác vả xử lý tài sản bảo đảm;
  • Được quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật;
  • Yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ;
  • Yêu cầu bên được bảo lãnh chuyển giao quyền tiếp và xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay;
  • Các quyền khác theo thỏa thuận.

b) Nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh:

  • Thực hiện nghĩa vụ của tổ chức cho vay đối với khách hàng và bên bảo lãnh;
  • Thực hiện nghĩa vụ liên quan đến bên nhận bảo lãnh trong chứng thư;
  • Thông báo của bên nhận bảo lãnh cho Quỹ bảo lãnh tín dụng bằng văn bản;
  • Các nghĩa vụ khác quy định trong chứng thư;
  • Cung cấp cho bên bảo lãnh đầy đủ hồ sơ chứng minh việc giải ngân vốn vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn vay;
  • Giám sát nguồn thu của bên được bảo lãnh;
  • Cung cấp thông tin, báo cáo định kỳ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

 

4.3. Quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh

a) Quyền của bên được bảo lãnh:

  • Yêu cầu bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh thực hiện các cam kết trong chứng thư;
  • Các quyền khác theo thỏa thuận

b) Nghĩa vụ của bên được bảo lãnh:

  • Cung cấp đầy đủ, trung thực các thông tin và tài liệu liên quan đến việc cấp bảo lãnh theo yêu cầu của bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh;
  • Chịu sự kiểm tra, giám sát của bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh;
  • Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng;
  • Nộp chi phí bảo lãnh tín dụng;
  • Bồi hoàn đầy đủ cho bên bảo lãnh nếu có khoản nợ phát sinh mà bên bảo lãnh đã trả thay;
  • Các nghĩa vụ thỏa thuận khác.

 

5. Quy trình để được cấp chứng thư bảo lãnh qua ngân hàng

Bước 1: Bên được bảo lãnh cung cấp hồ sơ đề nghị mở bảo lãnh: Gồm đơn đề nghị, hồ sơ doanh nghiệp; hồ sơ chứng minh tài chính; hồ sơ chứng minh tài sản đảm bảo;

Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ: Xét thẩm định về pháp lý, rủi ro, tính khả thi của dự án mà doanh nghiệp đang hướng tới; xét tài sản đảm bảo và năng lực chung của doanh nghiệp;

Bước 3: Ngân hàng cấp chứng thư bảo lãnh và bản hợp đồng thỏa thuận cung cấp bảo lãnh;

Bước 4:

  • Ngân hàng thông báo với bên được bảo lãnh đã hoàn tất nghĩa vụ thanh toán;
  • Trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện theo thỏa thuận, thì ngân hàng sẽ tiến hành nghĩa vụ thanh toán. 

 

6. Những rủ ro và lưu ý xung quanh chứng thư bảo lãnh cho các doanh nghiệp

Rủi ro:

  • Rủi ro về chủ thế ký phát hành bảo lãnh không đúng thẩm quyền có thể là bên phát hành sẽ từ chối bảo lãnh, có tình trạng giả danh người có thẩm quyền bên phát hành bảo lãnh sử dụng chữ ký và con dấu giả mạo
  • Bên bảo lãnh có nguy cơ khó được thanh toán khi doanh nghiệp được bảo lãnh lâm vào tình trạng phá sản;
  • Bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thay cho bên được bảo lãnh khi mà nên nhận bảo lãnh chứng minh được việc họ đã áp dựng biên pháp thu hồi nợ nhưng không thành, và đồng thời chứng minh được việc bảo lãnh có hành vi vi phạm. Và từ đây rất khó để xác định được có vi phạm hay không.

Lưu ý:

  • Quyền, và nghĩa vụ của các bên cần phải thật cần trọng vì bảo lãnh là quan hệ giữa ba bên;
  • Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh;
  • Điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
  • Ngày phát hành chứng thư bảo lãnh và các nghĩa vụ trả nợ;
  • Chú ý tới thời hạn bảo lãnh về hiệu lực chứng thư được xác định từ lúc nào và thời hạn hết chứng thư vào ngày nào nếu rơi vào trường hợp ngày nghỉ lễ tết.

>> Xem thêm Bảo lãnh tạm ứng là gì? Những quy định về bảo lãnh tạm ứng trong hợp đồng xây dựng

Trên đây Luật Minh Khuê đã cung cấp một số thông tin về chứng thư bảo lãnh tín dụng và qua đó đề xuất được những rủi ro và lưu ý dành cho doanh nghiệp khi thực hiện bảo lãnh. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề trên. Vui lòng liên hệ tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ và giải đáp sớm nhất.