1. Quy định về quỹ bảo lãnh tín dụng và đặc điểm quỹ bảo lãnh tín dụng

Nghị định 34/2018/NĐ-CP hiện hành quy định việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt là Quỹ bảo lãnh tín dụng hoặc Quỹ). Trong Nghị định có quy định về khái niệm về Quỹ được đưa ra như sau: Quỹ bảo lãnh tín dụng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thành lập, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.

Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

Đồng thời, dựa theo Nghị định 34/2018/NĐ-CP có thể thấy một số đặc điểm của quỹ bảo lãnh tín dụng như sau:

Thứ nhất, về địa vị pháp lý

Quỹ bảo lãnh tín dụng là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Nghị định 34/2018/NĐ-CP và pháp luật liên quan khi không quy định tại Nghị định này.

Thứ hai, về tư cách pháp nhân

Do hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nên Quỹ bảo lãnh tín dụng có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có báo cáo tài chính riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Thứ ba, về nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

Quỹ bảo lãnh tín dụng có thu nhập từ hoạt động do thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này được miễn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng có thu nhập từ hoạt động khác ngoài hoạt động bảo lãnh tín dụng thì phải nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

 

2. Thẩm quyền quyết định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nội dung về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ căn cứ theo Điều 7 Nghị định 34/2018/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, phê duyệt và bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

+ Tên và nơi đặt trụ sở chính.

+ Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, đại diện pháp luật.

+ Nội dung và phạm vi hoạt động.

+ Thời hạn hoạt động.

+ Vốn điều lệ của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

+ Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm và nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này.

+ Việc tuyển dụng lao động, quy hoạch và bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo khác của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

+ Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng.

+ Thủ tục sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

+ Quan hệ giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với các cơ quan quản lý nhà nước, các bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh.

+ Xử lý tranh chấp, cơ cấu lại, giải thể, phá sản đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

+ Các nội dung khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền quyết định, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

 

3. Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như thế nào?

Trước khi tìm hiểu về quy trình thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, Luật Minh Khuê sẽ chia sẻ đến bạn đọc quy định về điều kiện thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định thì quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ được thành lập khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

+ Vốn điều lệ thực có tối thiểu tại thời điểm thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng là 100 (một trăm) tỷ đồng do ngân sách cấp tỉnh cấp.

+ Có Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình và được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Đề án này phải bao gồm các nội dung cơ bản quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 34/2018/NĐ-CP.

+ Có dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng phù hợp với quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

+ Danh sách các thành viên dự kiến của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm: Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm những người đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định 34/2018/NĐ-CP.

Tại Điều 6 Nghị định 34/2018/NĐ-CP quy định về quy trình thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ, cụ thể như sau:

Bước 1:

Khi có nhu cầu thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng bao gồm các nội dung cơ bản sau:

+ Sự cần thiết thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, khả năng đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; quy mô, phạm vi, nội dung hoạt động và tác động của việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng đến sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;

+ Phương án và nguồn vốn hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng, trong đó nêu rõ về nguồn đóng góp vốn điều lệ đã được bố trí trong nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương (thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt).

Lưu ý: Đảm bảo nguồn vốn điều lệ thực có tối thiểu tại thời điểm thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng là 100 (một trăm) tỷ đồng do ngân sách cấp tỉnh cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 34/2018/NĐ-CP;

+ Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

+ Danh sách các thành viên dự kiến là Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng Quỹ bảo lãnh tín dụng, đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện;

+ Thuyết minh cụ thể về cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

+ Phương án tổ chức điều hành hoạt động Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 14 Nghị định 34/2018/NĐ-CP;

+ Phương án tài chính và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng dự kiến trong vòng 05 năm sau khi thành lập và hiệu quả hoạt động dự kiến của Quỹ để chứng minh tính khả thi của việc thành lập.

Bước 2:

- Trường hợp đủ điều kiện thành lập và việc thành lập là khả thi, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét phê duyệt các nội dung về thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ gồm:

+ Vốn điều lệ và nguồn hình thành vốn điều lệ,

+ Vốn huy động,

+ Mô hình và cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động,

+ Các nội dung khác liên quan đến Quỹ bảo lãnh tín dụng theo yêu cầu quản lý của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

- Căn cứ Đề án thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định thành lập, phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

- Thời hạn thực hiện các công việc sau khi có Quyết định thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo cho Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư kèm theo Quyết định thành lập và Quyết định ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng. Đồng thời, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thông báo công khai việc thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

+ Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, ngân sách địa phương có trách nhiệm cấp đủ vốn điều lệ theo quy định.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh khuê: Cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định như thế nào? Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là gì?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng.