1. Di chúc là gì?

Di chúc là ý chí được cá nhân thể hiện nhằm chuyển nhượng tài sản của mình cho người khác sau khi qua đời.

Theo các điều 627 đến 631 của Bộ Luật Dân sự năm 2015, di chúc phải được lập thành văn bản. Trường hợp không thể lập di chúc bằng văn bản, có thể lập di chúc miệng (Điều 627).

Di chúc bằng văn bản (điều 628) có thể chia thành các loại sau: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có người làm chứng, di chúc bằng văn bản có công chứng, di chúc bằng văn bản có chứng thực. Di chúc miệng chỉ áp dụng trong trường hợp tính mạng của người lập di chúc bị đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Tuy nhiên, sau 03 tháng kể từ thời điểm di chúc miệng, nếu người lập di chúc miệng còn sống, tỉnh táo và minh mẫn, thì di chúc miệng sẽ bị hủy bỏ.

Để di chúc được coi là hợp pháp, phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: người lập di chúc phải tỉnh táo, minh mẫn trong quá trình lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép; nội dung di chúc không vi phạm các quy định cấm của luật và không vi phạm đạo đức xã hội; hình thức di chúc phải tuân thủ quy định của luật. Đối với người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, di chúc phải được lập thành văn bản và được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. Đối với người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ, di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. Di chúc bằng văn bản không có công chứng hoặc chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 của điều này. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng, và ngay sau khi di chúc miệng được thể hiện, người làm chứng phải ghi chép lại và cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày di chúc miệng được thể hiện, di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Nội dung của di chúc bao gồm: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và địa chỉ của người lập di chúc; họ, tên, cơ quan, tổ chức được hưởng tài sản thừa kế; tài sản được để lại và địa điểm tài sản đó; di chúc không được viết tắt hoặc sử dụng ký hiệu. Trong trường hợp di chúc có sự tẩy xóa hoặc sửa đổi, người lập di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa hoặc sửa đổi.

 

2. Tại sao nên chứng thực di chúc?

Chứng thực di chúc được xem là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để xác định nội dung di chúc của người để lại tài sản. Việc chứng thực di chúc có thể được thực hiện bởi các công chứng viên thuộc tổ chức hành nghề công chứng như phòng công chứng và văn phòng công chứng. Ngoài ra, Ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thể tiến hành việc chứng thực di chúc, như được đề cập trong Điều 635 BLDS năm 2015.

Nếu người lập di chúc viết bản di chúc bằng tay và yêu cầu công chứng, chứng nhận hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng thực, thì người lập di chúc phải ký vào bản di chúc trước mặt người có thẩm quyền chứng nhận hoặc chứng thực. Quy trình công chứng di chúc được chi tiết quy định tại Điều 56 Luật Công chứng năm 2014.

Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc thông qua các công chứng viên hành nghề tại các tổ chức hành nghề công chứng và không được ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. Tổ chức hành nghề công chứng bao gồm phòng công chứng và văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trong Nghị định 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, tại điểm e khoản 2 Điều 5 về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực, "Ủy ban nhân dân xã, phường, trị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm" trong việc "chứng thực di chúc".

 

3. Thủ tục chứng thực di chúc mới nhất 

Quy trình thực hiện:

  1. Cá nhân hoặc tổ chức muốn chứng thực di chúc trực tiếp tại UBND cấp xã phải nộp một bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực.
  2. Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận 01 cửa hoặc liên thông) kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực. Nếu đủ, và người lập di chúc tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, có khả năng tự quản lý hành vi của mình, thì chứng thực di chúc.
  3. Người lập di chúc phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực. Nếu di chúc có từ 02 trang trở lên, phải ký trên từng trang. Nếu hồ sơ được nộp tại bộ phận 01 cửa hoặc liên thông, phải ký trước mặt người tiếp nhận hồ sơ.
  4. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, phải điểm chỉ. Nếu người đó không đọc, không nghe, không ký, không điểm chỉ được, cần có 02 người làm chứng. Người làm chứng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, không có liên quan đến giao dịch và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan. Người làm chứng được bố trí bởi người yêu cầu chứng thực. Nếu người yêu cầu không thể bố trí, cơ quan chứng thực sẽ chỉ định người làm chứng.
  5. Người thực hiện chứng thực (hoặc người tiếp nhận hồ sơ) ghi lời chứng theo mẫu quy định. Nếu tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận 01 cửa hoặc liên thông, người tiếp nhận ký trên từng trang của di chúc và ký dưới lời chứng theo mẫu.
  6. Người thực hiện chứng thực ký trên từng trang của di chúc (nếu hồ sơ không được tiếp nhận qua bộ phận 01 cửa hoặc liên thông), ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu cơ quan thực hiện chứng thực, sau đó ghi vào sổ chứng thực.
  7. Đối với di chúc có từ 02 trang trở lên, từng trang phải được đánh số, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực. Số lượng trang và lời chứng được ghi ở trang cuối của di chúc. Nếu di chúc có từ 02 tờ trở lên, cần đóng dấu giáp lai.
  8. Trong trường hợp người yêu cầu chứng thực không thông thạo tiếng Việt, cần có người phiên dịch. Người phiên dịch phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu chứng thực sử dụng. Người phiên dịch được mời bởi người yêu cầu chứng thực hoặc được chỉ định bởi cơ quan thực hiện chứng thực.

Thành phần và số lượng hồ sơ:

  1. Bản dự thảo di chúc.
  2. Bản sao Giấy CMND/CCCD hoặc Hộ chiếu có giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực (cần xuất trình bản chính để đối chiếu).
  3. Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế theo quy định pháp luật đối với tài sản liên quan đến di chúc (trừ trường hợp người lập di chúc đang đối mặt với nguy cơ tính mạng, cần xuất trình bản chính để đối chiếu).

Thời hạn giải quyết:

Không quá 2 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực. Tuy nhiên, có thể kéo dài theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trong trường hợp kéo dài, người tiếp nhận hồ sơ phải cung cấp phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.

 

4. Chứng thực di chúc hết bao nhiêu tiền?

Thông tin về phí chứng thực di chúc mới nhất được quy định tại Quyết định 1329/QĐ-BTP áp dụng từ ngày 01/6/2020 là 50.000 đồng/di chúc. Đây là mức phí chứng thực mà cá nhân hoặc tổ chức phải trả khi thực hiện chứng thực di chúc tại UBND cấp xã.

>> Xem thêm: Những người không được công chứng, chứng thực di chúc 

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!