- 1. Điều kiện lập di chúc với tài sản là nhà đất cho con?
- Nên lập di chúc viết tay hay công chứng, chứng thực?
- 2. Mẫu di chúc để lại đất cho con theo từng hình thức
- Di chúc có công chứng/chứng thực
- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc viết tay
- Nội dung cần có trong bản di chúc?
- 4. Quy trình lập di chúc cho con thừa kế đất đai
- Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ và nội dung di chúc
- Bước 2: Lựa chọn hình thức và hoàn thiện di chúc
- Ví dụ về lập di chúc chia đất cho hai người con
- 5. Một số câu hỏi thường gặp về lập di chúc cho con nhà đất
- Lập di chúc cho con đất rồi có sửa lại được không?
- Đất đang thế chấp có được lập di chúc không?
- Thời điểm mở thừa kế khi đã lập di chúc cho con là khi nào?
Để lập di chúc để lại đất, nhà ở hoặc tài sản khác cho con đúng luật, người lập di chúc cần kiểm tra quyền đối với tài sản, xác định người được hưởng di sản, ghi rõ nội dung phân chia và lựa chọn hình thức lập di chúc phù hợp.
Việc lập di chúc phải đáp ứng các điều kiện của Bộ luật Dân sự năm 2015; đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cần xem xét thêm quy định pháp luật đất đai có liên quan.
1. Điều kiện lập di chúc với tài sản là nhà đất cho con?
Để lập di chúc để lại tài sản là đất, nhà ở hoặc tài sản khác cho con hợp pháp, người lập di chúc cần đáp ứng điều kiện về chủ thể, nội dung, hình thức và quyền định đoạt tài sản theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về người lập di chúc, theo Điều 625 và Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015:
- Người từ đủ 18 tuổi trở lên phải minh mẫn, sáng suốt khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi được lập di chúc bằng văn bản nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.
- Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ phải tuân thủ các yêu cầu riêng về người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực theo trường hợp cụ thể.
Về nội dung di chúc, Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 yêu cầu ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập; người được hưởng di sản; di sản và nơi có di sản. Với đất đai, nên ghi cụ thể số thửa, số tờ bản đồ, diện tích, địa chỉ và thông tin nhà ở, tài sản gắn liền với đất nếu có.
Về hình thức, di chúc có thể được lập bằng văn bản có hoặc không có người làm chứng, có công chứng hoặc chứng thực; di chúc bằng miệng chỉ được áp dụng trong trường hợp luật định. Nếu nhờ người khác viết hoặc đánh máy di chúc, người lập phải tuân thủ yêu cầu về ít nhất hai người làm chứng theo Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về quyền đối với tài sản, cần kiểm tra Giấy chứng nhận, tình trạng tranh chấp, kê biên, thời hạn sử dụng đất và quyền sở hữu thực tế. Nếu đất hoặc nhà là tài sản chung của vợ chồng hay đồng sở hữu, người lập chỉ được định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình.
Lưu ý, điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất không hoàn toàn đồng nhất với điều kiện lập di chúc. Vì vậy, cần đối chiếu Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Đất đai năm 2024 theo tình trạng pháp lý cụ thể của tài sản.
Như vậy, để lập một bản di chúc để lại tài sản thừa kế là đất đai (nhà ở hay tài sản) cho con hợp pháp cần phải đáp ứng được yếu tố chủ thể của người lập di chúc, đảm bảo nội dung và hình thức của di chúc và đảm bảo các điều kiện đối với đất đai (nhà ở).
Nên lập di chúc viết tay hay công chứng, chứng thực?
Người lập di chúc có thể tự viết di chúc hoặc lựa chọn công chứng, chứng thực tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể. Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc bằng văn bản không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực trong mọi trường hợp, nhưng phải đáp ứng điều kiện về tính hợp pháp.
Các hình thức lập di chúc phổ biến gồm:
- Di chúc tự viết tay: Người lập tự viết và ký tên theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Di chúc nhờ người khác viết hoặc đánh máy: Phải có ít nhất hai người làm chứng đáp ứng điều kiện tại Điều 634 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Di chúc có công chứng hoặc chứng thực: Người lập yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
- Di chúc bằng miệng: Chỉ áp dụng khi tính mạng bị cái chết đe dọa và người lập không thể lập di chúc bằng văn bản, theo Điều 629 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Đối với di chúc để lại đất, nhà ở cho con, thì công chứng hoặc chứng thực là lựa chọn nên cân nhắc khi tài sản có giá trị lớn, có nhiều người thừa kế hoặc nội dung phân chia phức tạp. Tuy nhiên, hình thức này không thay thế việc kiểm tra quyền đối với tài sản và không loại trừ mọi nguy cơ tranh chấp.

Quý khách hàng mong muốn sử dụng Dịch vụ luật sư tư vấn lập, soạn thảo di chúc thừa kế cho con đất, vui lòng liên hệ: 0986.11.66.05 để được hỗ trợ nhanh nhất.
2. Mẫu di chúc để lại đất cho con theo từng hình thức
Người lập di chúc có thể lựa chọn hình thức di chúc có công chứng, chứng thực hoặc di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật. Để tăng tính chặt chẽ và hạn chế rủi ro tranh chấp, người để lại đất cho con nên cân nhắc công chứng hoặc chứng thực di chúc.
Dưới đây là các mẫu di chúc tương ứng để tham khảo và điều chỉnh theo tài sản, người thừa kế và ý chí phân chia di sản.
Di chúc có công chứng/chứng thực
Đối với di chúc để lại quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản khác cho con, người lập có thể lựa chọn công chứng tại Phòng công chứng, Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã theo quy định. Hình thức này giúp kiểm tra thông tin người lập di chúc, giấy tờ liên quan và việc thể hiện ý chí tự nguyện, qua đó hạn chế rủi ro tranh chấp về tính xác thực của di chúc.
Người lập di chúc có thể tham khảo các mẫu sau để chuẩn bị nội dung trước khi thực hiện thủ tục:
Tham khảo mẫu di chúc lập tại văn phòng công chứng:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
DI CHÚC
Tại Phòng Công chứng số............thành phố ………. (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng),
Tôi là (ghi rõ họ và tên):......................................................
Sinh ngày:......./....../................
Căn cước công dân số:.............cấp ngày...../...../........tại .......
Đăng ký thường trú: (Truờng hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú)
............................................................................................
Trường hợp vợ chồng lập Di chúc chung thì ghi như sau :
Tôi là (ghi rõ họ và tên):......................................................
Sinh ngày:...../....../.............
Căn cước công dân số: .……..cấp ngày ….. /...…/.……. tại ………
Đăng ký thường trú:.......(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)
…………………………………………………..…………………
cùng vợ là Bà : ...............................................
Sinh ngày: ............../…............../…………...
Căn cước công dân số: ……....cấp ngày .... /…./…….. tại ……
Đăng ký thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)…………………………
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi (chúng tôi) lập di chúc này như sau:
(Ghi rõ: Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản; Trong trường hợp có chỉ định người thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).
………………………………………………………………………
……...................……………………………………………………
………………………………………………………………………
Trong trường hợp Di chúc có người làm chứng thì ghi thêm cỏc nội dung sau :
Để làm chứng cho việc lập Di chúc, tôi (chúng tôi) có mời người làm chứng là :
ông (Bà): ...
Sinh ngày: .……/…../………...
Căn cước công dân số: …………...cấp ngày .... /.…/.…… tại ………
Đăng ký thường trú: (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú) …………………
ông (Bà): ...
Sinh ngày: .……/…../………...
Căn cước công dan số: ……..cấp ngày .... /.…/.…… tại ………
Đăng ký thường trú:(trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú) . …………………
Những người làm chứng nêu trên là do tôi (chúng tôi) tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của tôi (chúng tôi), không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:
Tôi (chúng tôi) đã đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã đọc nội dung di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã nghe công chứng viên đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Tôi (chúng tôi) đã nghe người làm chứng đọc di chúc, đồng ý toàn bộ nội dung di chúc và điểm chỉ vào di chúc này trước sự có mặt của công chứng viên.
Người làm chứng (nếu có) Người lập di chúc
1. (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
2. (Ký và ghi rõ họ tên)
LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
Ngày.........tháng...........năm.............. (bằng chữ ...............................)
(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)
Tại Phòng Công chứng số.........thành phố Hồ Chí Minh
(Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng),
Tôi......................., công chứng viên Phòng Công chứng số.........thành phố Hồ Chí Minh
Chứng nhận:
- Ông/bà .................................. đã tự nguyện lập di chúc này;
- Theo sự nhận biết của tôi, tại thời điểm công chứng, ông(bà) có đầy đủ năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;
- Nội dung di chúc phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;
- Người lập di chúc đã đọc bản di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và đã ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe công chứng viờn đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe công chứng viờn đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe công chứng viờn đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và ký, điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Người lập di chúc đã nghe người làm chứng đọc di chúc này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong di chúc và điểm chỉ vào di chúc trước sự có mặt của tôi;
- Di chúc này được lập thành .......... bản chính (mỗi bản chính gồm ....... tờ, ........ trang), cấp cho người lập di chúc ........... bản chính; lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.
Số công chứng .........., quyển số ..........TP/CC-SCC/HĐGD.
Công chứng viên
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
In / Sửa biểu mẫuTham khảo mẫu di chúc chứng thử tại UBND xã phường:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày ... tháng ..... năm ...., tại ....................................................... ,
Tôi là: ........................................
Sinh ngày .... tháng .... năm ............
CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ......................... cấp ngày ................
Nơi đăng ký thường trú tại: ............................................................................
Nay, trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ một sự lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép nào, tôi lập di chúc này để định đoạt như sau:
Tài sản của tôi gồm: (1)
1/ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu, sử dụng của tôi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................. . Số phát hành ..................... số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ........................ do ............................... cấp ngày ......................
Thông tin cụ thể như sau:
* Quyền sử dụng đất:
- Diện tích đất: ....... m2 (Bằng chữ: ........................ mét vuông)
- Địa chỉ thửa đất: ....................................................
- Thửa đất: ........... - Tờ bản đồ: .............
- Mục đích sử dụng: .....................
- Thời hạn sử dụng: .............................
- Nguồn gốc sử dụng: ......................................................
* Tài sản gắn liền với đất:
- Loại nhà: ……………...……; - Diện tích sàn: ……… m2
- Kết cấu nhà : .....................; - Số tầng : .............
- Thời hạn xây dựng: ............; - Năm hoàn thành xây dựng : ............
2/ Quyền sở hữu, sử dụng chiếc xe ô tô mang biển số …………. theo giấy đăng ký ô tô
số ……… do công an ………. cấp ngày …………… Đăng ký lần đầu ngày …………… mang tên ông/bà: …………………. Địa chỉ: ………………………………………….
Nhãn hiệu : ................................................
Số loại : .................................................
Loại xe : ................................................
Màu Sơn : ................................................
Số máy : ................................................
Số khung : ................................................
Số chỗ ngồi : ................................................
Năm sản xuất: ................................................
3/ Sổ Tiết kiệm có kỳ hạn số ……………. số tài khoản ………………… kỳ hạn …….. do Ngân hàng …………………., phát hành ngày …………….., ngày đến hạn ……………. mang tên …………… với số tiền là ……… VNĐ (Bằng chữ: …………..).
Sau khi tôi chết, di sản nêu trên của tôi được để lại cho: (2)
1/ Ông/bà: ........................................
Sinh ngày .... tháng .... năm ............
CCCD/Hộ chiếu số: ........................ do ........................ cấp ngày ....................
Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................
2/ Ông/bà: ........................................
Sinh ngày .... tháng .... năm ............
CCCD/Hộ chiếu số: ..................... do ........................... cấp ngày ....................
Hộ khẩu thường trú tại: ................................................................................................
Ngoài ông/bà .................., tôi không để lại tài sản nêu trên của mình cho bất cứ ai khác.
Ý nguyện của tôi: ........................................................................
.......................................................................................................................................
Sau khi tôi qua đời, (3) ........................... được toàn quyền làm các thủ tục theo quy định của pháp luật để được đứng tên số tài sản nói trên theo bản di chúc này.
Di chúc này được tự tay tôi viết, thể hiện đầy đủ, dứt khoát ý chí của tôi, được lập thành (4) .... (...) bản, mỗi bản gồm ... (...) trang.... (...) tờ.
NGƯỜI LẬP DI CHÚC
(Ký ghi rõ họ tên và điểm chỉ)
Ngày ………… tháng ………. năm …………. (Bằng chữ ……………………………)
Tại ………………………………………………… (5). Tôi (6) …………………………………………….., là (7) ………………………
Chứng thực
- Ông/bà ………………………. Căn cước công dân/Hộ chiếu (8) số………… đã tự nguyện lập di chúc này và đã cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của di chúc.
- Tại thời điểm chứng thực, ông/bà …………………. minh mẫn, sáng suốt, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký/điểm chỉ (9) vào di chúc này trước mặt tôi.
Di chúc này được lập thành …… bản chính (mỗi bản chính gồm …..tờ, ....trang); giao cho người lập di chúc …… bản; lưu tại UBND xã/phường/thị trấn 01 (một) bản.
Số chứng thực ………… quyển số ………. (10) - SCT/HĐ,GD
Ngày ………… tháng ………. năm ………….
Người thực hiện chứng thực ký, đóng dấu (11)
In / Sửa biểu mẫuDi chúc bằng văn bản có người làm chứng và di chúc viết tay
Nếu không lựa chọn công chứng hoặc chứng thực, người lập di chúc có thể lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng hoặc tự viết di chúc không có người làm chứng, tùy điều kiện thực tế.
Di chúc có người làm chứng: Phải có ít nhất hai người làm chứng. Theo Điều 632 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc, người có quyền hoặc nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc không được làm chứng.
Di chúc viết tay không có người làm chứng: Người lập phải tự tay viết và ký vào bản di chúc theo Điều 633 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Người lập di chúc có thể tham khảo các mẫu sau để soạn thảo nội dung phù hợp với tài sản và người thừa kế:
Tham khảo mẫu di chúc có người làm chứng:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
______________
DI CHÚC
Hôm nay, ngày ........tháng ......... năm ........, vào lúc....... giờ ..... phút, tại ………
Họ và tên tôi là: .............................................................................................
- Ngày, tháng, năm sinh: .................................................................................
- Căn cước công dân số:................ Nơi cấp: ............................... cấp ngày …… tháng ……… năm ...............
- Địa chỉ thường trú: ............................................................................................
Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:
Tôi là chủ sở hữu khối tài sản gồm:
1..............................................................................................................
2..............................................................................................................
3..............................................................................................................
Các giấy tờ, chứng từ sở hữu được cơ quan có thẩm quyền cấp gồm:
..............................................................................................................
..............................................................................................................
Nay tôi lập Di chúc để định đoạt tài sản của tôi nêu trên như sau:
Sau khi tôi qua đời
Họ và tên Ông (Bà) .............................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........................................
Căn cước công dân số: ........................ Nơi cấp: ..........................
Cấp ngày ......... tháng ......... năm ...............
Địa chỉ thường trú: ........................................................................
sẽ được thừa hưởng toàn bộ di sản thừa kế thuộc sở hữu của tôi, như đã nêu trên, do tôi để lại Tôi không để lại di sản thừa kế của tôi nêu trên cho bất cứ ai khác.
(Trong trường hợp có chỉ định người thừa kế thực hiện nghĩa vụ, thì phải ghi rõ họ tên của người này và nội dung của nghĩa vụ).
Để làm chứng cho việc tôi lập Di chúc, tôi có mời hai người làm chứng là:
Họ và tên: ......................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ................................................................
Căn cước công dân số: ......................... Nơi cấp: ......................
Cấp ngày .............. tháng .............. năm ..............
Địa chỉ thường trú: ...............................................................................
Họ và tên: ............................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: .........................................................................
Căn cước công dân số: ......................... Nơi cấp: ...........................
Cấp ngày ......... tháng ................ năm .................
Địa chỉ thường trú: ...............................................................................
Hai người làm chứng kể trên là do tôi tự lựa chọn và mời đến, họ không thuộc những người thừa kế theo Di chúc hoặc theo pháp luật của tôi, không phải là người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung Di chúc, họ có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Di chúc đã được lập xong hồi ……… ngày ... tháng … năm ..… Đã thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của tôi, tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.
Di chúc được lập thành…………………. bản, mỗi bản............trang./.
……….., ngày … tháng … năm ……
|
Người làm chứng 1 (Ký và ghi rõ họ và tên) |
Người làm chứng 2 (Ký và ghi rõ họ và tên) |
Người lập Di chúc (Ký và ghi rõ họ và tên) |
Tham khảo mẫu di chúc viết tay (không có người làm chứng):
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
DI CHÚC
Hôm nay, ngày ...... tháng .... năm 20...., vào lúc ..... giờ ....phút tại địa chỉ: ..........
Tôi tên là: ..............................................................................................................
Sinh ngày: ....../....../.......... CCCD số: ...................................................................
Do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày: ....../....../..........
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ...........................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................
Trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt, không bị bất kỳ ai lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép, tôi tự nguyện lập bản di chúc này để định đoạt tài sản của mình sau khi qua đời như sau:
1. Tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng cá nhân của tôi gồm có:
Bất động sản: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: ............, Tờ bản đồ số: ............, địa chỉ tại: ......................... theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: ......... do ........ cấp ngày ....../....../..........
Động sản (Sổ tiết kiệm/ Xe cộ/ Tiền mặt):
Sổ tiết kiệm số ....... tại Ngân hàng .............. số tiền: .......... VNĐ;
hoặc
Xe máy/ô tô biển kiểm soát: ........ theo đăng ký xe số ........................ do ....... cấp ngày ....../....../..........
(Liệt kê toàn bộ thông tin tài sản thuộc sở hữu hợp pháp theo thông tin đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp)
2. Phân chia di sản thừa kế:
Sau khi tôi qua đời, toàn bộ số tài sản nêu trên thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của tôi sẽ được để lại cho:
Ông/Bà: .......................................... Sinh ngày: ....../....../..........
CCCD số: .................................... cấp ngày ....../....../.......... tại ......
Mối quan hệ với tôi: ...................................................................
Nội dung nhận thừa kế: (Ghi rõ nhận toàn bộ tài sản hay phân chia tỷ lệ cụ thể bao nhiêu %).
3. Các điều khoản khác (nếu có):
(Ví dụ: Nghĩa vụ thờ cúng, nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ từ tài sản, chỉ định người quản lý di chúc...)
4. Hiệu lực của di chúc:
Di chúc này có hiệu lực kể từ thời điểm tôi qua đời. Di chúc đã được lập xong lúc .....giờ ngày .... tháng .... năm 20..... Đã thể hiện đúng theo ý chí, nguyện vọng của tôi, tôi không sửa đổi hoặc thêm bớt điều gì.
Bản di chúc này do chính tay tôi viết, ký tên (hoặc điểm chỉ) dưới đây, gồm có ...... trang (các trang đều được đánh số thứ tự và có chữ ký của tôi), được lập thành ...... bản có giá trị pháp lý như nhau.
Người lập di chúc
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Nội dung cần có trong bản di chúc?
Khi lập di chúc để lại đất, nhà ở hoặc tài sản khác cho con, người lập cần ghi rõ các nội dung như: thông tin cá nhân, người được hưởng di sản, tài sản để lại và ý chí phân chia. Theo Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc bằng văn bản cần có các nội dung chủ yếu sau:
1. Thông tin về người lập di chúc và thời điểm lập
Ghi ngày, tháng, năm lập di chúc; họ tên và nơi cư trú của người lập di chúc. Có thể bổ sung năm sinh, số CCCD hoặc hộ chiếu để xác định chính xác người lập.
2. Thông tin người được hưởng di sản
Ghi rõ họ tên, quan hệ với người lập di chúc và thông tin nhận diện của từng người con được hưởng di sản. Nếu có nhiều người thừa kế, cần xác định rõ từng người để tránh nhầm lẫn.
3. Thông tin về đất đai và tài sản để lại
Đối với quyền sử dụng đất, nên ghi đầy đủ thông tin theo Giấy chứng nhận, gồm:
- Số Giấy chứng nhận, số vào sổ cấp Giấy chứng nhận, cơ quan cấp và ngày cấp.
- Số thửa, số tờ bản đồ và địa chỉ thửa đất.
- Diện tích, hình thức sử dụng chung hoặc riêng, mục đích và thời hạn sử dụng đất.
- Thông tin nhà ở hoặc tài sản khác gắn liền với đất, nếu có.
4. Ý chí phân chia di sản
Nêu rõ người con nào được hưởng tài sản nào, hưởng toàn bộ hay một phần di sản và tỷ lệ được hưởng nếu có nhiều người cùng nhận. Nếu dự kiến chia thửa đất thành nhiều phần riêng biệt, cần kiểm tra điều kiện tách thửa theo quy định áp dụng tại địa phương.
5. Chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
Người lập di chúc ký tên hoặc điểm chỉ theo quy định đối với hình thức di chúc được lựa chọn. Trường hợp có người làm chứng, công chứng hoặc chứng thực, cần thực hiện thêm các yêu cầu tương ứng. Lời cam đoan có thể được đưa vào để thể hiện ý chí tự nguyện, nhưng không thay thế các điều kiện pháp lý bắt buộc.
Lưu ý, Điều 631 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định các nội dung chủ yếu của di chúc, đồng thời cho phép người lập bổ sung những nội dung khác nếu không trái pháp luật. Vì vậy, khi lập di chúc để lại đất cho con, cần ưu tiên mô tả chính xác tài sản và thể hiện rõ ý chí phân chia để hạn chế tranh chấp khi thực hiện thừa kế.
4. Quy trình lập di chúc cho con thừa kế đất đai
Để lập di chúc để lại đất cho con, người lập cần chuẩn bị giấy tờ liên quan, xác định nội dung phân chia tài sản và lựa chọn hình thức lập di chúc. Nếu thực hiện công chứng hoặc chứng thực, quy trình cụ thể phụ thuộc vào cơ quan tiếp nhận và trường hợp của người lập di chúc.
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ và nội dung di chúc
Người lập di chúc nên chuẩn bị:
- Giấy tờ nhân thân: CCCD hoặc hộ chiếu của người lập di chúc.
- Giấy tờ về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (nếu có).
- Thông tin người thừa kế: Họ tên, thông tin nhận diện của các con dự kiến được hưởng di sản.
- Dự thảo di chúc: Ghi rõ tài sản để lại, người được hưởng và phần di sản mỗi người nhận. Nếu chưa có dự thảo, người lập có thể đề nghị tổ chức hành nghề công chứng hướng dẫn soạn thảo.
Tùy trường hợp, công chứng viên hoặc cơ quan tiếp nhận có thể yêu cầu thêm giấy tờ để kiểm tra thông tin và điều kiện thực hiện thủ tục. Giấy khám sức khỏe không phải là thành phần bắt buộc trong mọi hồ sơ; việc bổ sung tài liệu chứng minh tình trạng minh mẫn cần xem xét theo hoàn cảnh cụ thể.
Bước 2: Lựa chọn hình thức và hoàn thiện di chúc
Nếu lựa chọn công chứng, người lập di chúc liên hệ Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng để được hướng dẫn về hồ sơ và trình tự thực hiện. Nếu lựa chọn chứng thực, cần xác định đúng cơ quan có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
Người lập di chúc cần đọc hoặc nghe đọc lại toàn bộ nội dung, kiểm tra thông tin về tài sản và người thừa kế, sau đó ký tên hoặc điểm chỉ theo thủ tục áp dụng. Trường hợp tự lập di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực, người lập vẫn phải tuân thủ các điều kiện về nội dung, hình thức và ý chí tự nguyện theo Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ví dụ về lập di chúc chia đất cho hai người con
Ông A có thửa đất diện tích 200 m² đứng tên riêng và muốn để lại 120 m² cho con trai B, 80 m² cho con gái C. Khi lập di chúc, ông A cần mô tả rõ thửa đất, thể hiện ý chí phân chia và xác định phần di sản mỗi người được hưởng.
Tuy nhiên, việc ghi tỷ lệ hoặc diện tích đất trong di chúc không đồng nghĩa mảnh đất được tách thành hai thửa riêng biệt. Khi thực hiện thừa kế, B và C cần kiểm tra điều kiện tách thửa theo quy định áp dụng tại địa phương; nếu không đủ điều kiện, các bên cần xem xét phương án sử dụng chung hoặc thỏa thuận phân chia phù hợp pháp luật.
Một số lưu ý để hạn chế tranh chấp:
Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc: Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, một số người như cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên và con thành niên không có khả năng lao động vẫn có thể được hưởng phần di sản bắt buộc, trừ các trường hợp luật định.
Đất là tài sản chung của vợ chồng: Mỗi người chỉ được lập di chúc định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình, không được tự ý định đoạt phần quyền của người còn lại.
Sửa đổi hoặc hủy bỏ di chúc: Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào. Nếu có nhiều di chúc đối với cùng một tài sản, cần áp dụng quy định về hiệu lực của di chúc tại Điều 643.
Như vậy, để hạn chế tranh chấp khi để lại đất cho con, người lập di chúc cần xác định rõ quyền đối với tài sản, ghi cụ thể nội dung phân chia và lựa chọn hình thức lập phù hợp. Với thửa đất dự kiến chia cho nhiều người, cần xem xét thêm điều kiện tách thửa và phương án thực hiện quyền thừa kế sau khi mở thừa kế.
5. Một số câu hỏi thường gặp về lập di chúc cho con nhà đất
Khi lập di chúc để lại quyền sử dụng đất, nhà ở cho con, người lập di chúc thường quan tâm đến việc sửa đổi di chúc, định đoạt đất đang thế chấp hoặc có tranh chấp và thời điểm mở thừa kế.
Lập di chúc cho con đất rồi có sửa lại được không?
Có. Theo Điều 640 Bộ luật Dân sự năm 2015, người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào.
- Sửa đổi, bổ sung di chúc: Nếu phần bổ sung và di chúc đã lập có nội dung mâu thuẫn, phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
- Thay thế di chúc: Di chúc mới thay thế di chúc cũ.
- Hủy bỏ di chúc: Người lập di chúc có thể hủy bỏ di chúc đã lập.
Khi thay đổi người được hưởng di sản hoặc cách phân chia nhà đất, người lập di chúc nên thể hiện rõ nội dung sửa đổi để hạn chế mâu thuẫn giữa các văn bản.
Đất đang thế chấp có được lập di chúc không?
Đất đang có tranh chấp người lập di chúc vẫn có thể lập di chúc để định đoạt phần tài sản của mình được, tuy nhiên việc sau này khai nhận di sản thì người được nhận di sản sẽ phải chờ các cơ quan chức năng giải quyết xong tranh chấp, xác định rõ phần di sản của người lập di chúc thì mới có thể làm thủ tục khai nhận di sản nếu di chúc hợp pháp. Điều 320 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định nghĩa vụ của bên thế chấp, nhưng không quy định việc thế chấp tự động làm mất quyền lập di chúc.
Tuy nhiên, việc lập di chúc không làm chấm dứt nghĩa vụ trả nợ hoặc nghĩa vụ bảo đảm bằng tài sản. Khi người để lại di sản chết, người thừa kế cần thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết trong phạm vi di sản theo quy định pháp luật. Việc nhận thừa kế và xử lý quyền sử dụng đất đang thế chấp còn phụ thuộc vào tình trạng khoản nợ và biện pháp bảo đảm.
Thời điểm mở thừa kế khi đã lập di chúc cho con là khi nào?
Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Nếu Tòa án tuyên bố một người đã chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo quy định pháp luật về trường hợp này.
Do đó, việc lập di chúc để lại nhà đất cho con không làm phát sinh quyền thừa kế ngay tại thời điểm lập di chúc. Quyền thừa kế được xác định khi mở thừa kế và việc phân chia di sản phải tuân thủ quy định pháp luật.
Nếu có vướng mắc về việc lập, sửa đổi di chúc hoặc giải quyết tranh chấp thừa kế nhà đất, người có nhu cầu có thể trao đổi với Luật Minh Khuê về lập di chúc và giải quyết tranh chấp di chúc hoặc liên hệ luật sư Lê Minh Trường qua số 0986.11.66.05 để được tư vấn theo tình huống cụ thể.