Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: V.Đ.T

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hình sự của công ty Luật Minh Khuê

Chụp hình ảnh thông tin cá nhân và gửi cho người khác?

Luật sư tư vấn luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời

Chào bạn, Từ thông tin bạn gửi về cho chúng tôi, tôi xin phép được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Việc có một người chụp hình ảnh thông tin cá nhân của bạn rồi gửi cho người khác nếu có bạn có chứng cứ chứng minh rằng người đó gửi hình ảnh thông tin cá nhân của bạn mà bạn cho rằng thông tin cá nhân đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích, danh dự, nhân phẩm của bạn.Theo đó khi đưa ra được chứng cứ chứng minh rằng việc người đó chụp hình ảnh thông tin cá nhân của bạn với mục đích xâm phạm đến danh dự,nhân phẩm của bạn thì người đó có dấu hiệu vi phạm Tội làm nhục người khác theo như quy định tại điều 121 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009:

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai  năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm:

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

a) Phạm tội nhiều lần;

b) Đối với nhiều người;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

Như vậy căn cứ vào khoản 1 điều 121 Bộ luật này thì người đó có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

Mặt khác tôi vẫn muốn lưu ý với bạn là chứng cư chứng minh bạn đưa ra phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 81, 82, 84 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 sửa đổi bổ sung năm 2011

Điều 81. Chứng cứ
Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án hoặc do Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định mà Toà án dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như những tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

“Điều 82. Nguồn chứng cứ

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn khởi kiện vụ án dân sự, đại diện tranh tụng tại Toà án

Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;

2. Các vật chứng;

3. Lời khai của đương sự;

4. Lời khai của người làm chứng;

5. Kết luận giám định;

6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ;

7. Tập quán;

8. Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản;

9. Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.”

>> Xem thêm:  Mẫu giấy biên nhận, đặt cọc bản cập nhật mới nhất năm 2021 ? Mức phạt vi phạm hợp đồng đặt cọc

Điều 84. Giao nộp chứng cứ
1. Trong quá trình Toà án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền và nghĩa vụ giao nộp chứng cứ cho Toà án; nếu đương sự không nộp hoặc nộp không đầy đủ thì phải chịu hậu quả của việc không nộp hoặc nộp không đầy đủ đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Việc đương sự giao nộp chứng cứ cho Toà án phải được lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Toà án. Biên bản phải lập thành hai bản, một bản lưu vào hồ sơ vụ việc dân sự và một bản giao cho đương sự nộp chứng cứ giữ.
3. Đương sự giao nộp cho Toà án chứng cứ bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt, được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Như vậy từ những phân tích trên tôi hi vọng phần nào giải đáp thắc mắc của bạn.

Trân trọng!

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT

>> Xem thêm:  Khi nào thì khiếu nại lần hai? Khiếu nại về đất đai thì phải làm như thế nào mới đúng luật?