1. Chuyển nhượng thương hiệu là gì?

Chuyển nhượng thương hiệu là chuyển quyền sở hữu thương phiếu cho người khác để lấy tiền mặt hay thanh toán một nghĩa vụ.

Người chuyển nhượng thương phiếu là chủ sở hữu thương phiếu. Người nhận chuyển nhượng thương phiếu là người có nhu cầu sở hữu thương phiếu hay nhận chuyển nhượng thương phiếu để thanh toán nợ với người chuyển nhượng thương phiếu. Thương phiếu được chuyển nhượng khi người sở hữu hợp pháp kí vào mặt sau thương phiếu và chuyển giao thương phiếu cho người được chuyển nhượng. Kể từ thời điểm việc chuyển giao thương phiếu được hoàn thành, người được chuyển nhượng trở thành chủ sở hữu thương phiếu, có quyền hưởng số tiền ghi trên thương phiếu (gọi là người thụ hưởng). Thương phiếu không được chuyển nhượng khi trên thương phiếu có ghi cụm từ "Không chuyển nhượng". Theo quy định của Pháp lệnh thương phiếu (số 17/1999/PL- UBTVGQH10) do Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 24.12.1999, việc chuyển nhượng thương phiếu có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau: chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên thương phiếu; ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định của pháp luật; được người bị kí phát kí chấp nhận toàn bộ (đối với hối phiếu).

Việc chuyển nhượng thương phiếu do các ngân hàng thực hiện gọi là chiết khấu hoặc tái chiết khấu (XI. Chiết khấu; Tái chiết khấu).

2. Thương phiếu là gì?

Thương phiếu là những giấy nhận nợ do các công ty có uy tín phát hành để vay vốn ngắn hạn từ thị trường tài chính. Để đảm bảo người mua trả nợ đúng hạn, bên cạnh sự tin tưởng đòi hòi phải có chứng cứ pháp lí, đó chính là tờ giấy chứng nhận quan hệ mua bán chịu. Giấy nhận này do chủ nợ lập để đòi tiền hoặc do con nợ lập để cam kết trả tiền, đó gọi kỳ phiếu thương mại, hay còn gọi là thương phiếu.

Những thương phiếu nguyên thuỷ (commercial bill) chỉ xuất hiện trong các hoạt động mua bán chịu hàng giữa các công ty kinh doanh với nhau. Nó có thể do người bán chịu hay người mua chịu hàng hoá phát hành nhưng bản chất vẫn là giấy xác nhận quyền đòi tiền khi đến hạn của người sở hữu thương phiếu. Ngày nay, thương phiếu được phát hành không chỉ trong quan hệ mua bán chịu hàng hoá mà còn được phát hành để vay vốn trên thị trường tiền tệ.

3. Phân loại thương phiếu?

Thương phiếu gồm hai loại cơ bản là hối phiếu và lệnh phiếu.

*) Hối phiếu

– Hối phiếu là chứng chỉ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị kí phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

– Trong hối phiếu được phân loại

+ Hối phiếu đòi nợ (Bill of exchange)

Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị kí phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

+ Hối phiếu nhận nợ (Promissory Note).

Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng

Hối phiếu được phát hành phù hợp với luật của địa phương nơi hối phiếu được phát hành.

– Nội dung của hối phiếu

+ Tiêu đề: Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ hoặc “Hối phiếu nhận nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu nhận nợ.

+ Yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định: Số tiền phải ghi rõ ràng, đơn giản, đúng tập quán quốc tế, được ghi cả bằng số và bằng chữ. Khi số tiền trên hối phiếu được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.

Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu được ghi hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.

+ Thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình;

+ Địa điểm thanh toán: Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu thì hối phiếu sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị kí phát (đối với hối phiếu đòi nợ) hoặc người phát hành (đối với hối phiếu nhận nợ).

+ Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị kí phát (đối với hối phiếu đòi nợ)

+ Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người kí phát (đối với hối phiếu đòi nợ) hoặc người phát hành (đối với hối phiếu nhận nợ) chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;

+ Địa điểm và ngày kí phát: Địa điểm kí phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là kí phát tại địa chỉ của người kí phát (đối với hối phiếu đòi nợ) hoặc địa chỉ của người phát hành (đối với hối phiếu nhận nợ).

+ Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ kí của người kí phát hoặc người phát hành.

*) Lệnh phiếu.

– Lệnh phiếu là chứng chỉ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.

– Nội dung của lệnh phiếu

+ Từ “Lệnh phiếu” được ghi trên mặt trước của lệnh phiếu;

+ Cam kết chi trả không điều kiện một số tiền xác định;

+ Thời hạn thanh toán lệnh phiếu;

+ Địa điểm thanh toán lệnh phiếu;

+ Tên và địa chỉ của người thụ hưởng;

+ Địa điểm và ngày kí phát hành;

+ Tên, địa chỉ và chữ kí của người phát hành.

4. Đặc diểm của thương phiếu?

 Chủ thể được quyền phát hành:

  • Người ký phát, người phát hành quy định phải là các doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội và hợp tác xã.
  • Tổ chức tín dụng không phải là người ký phát, người phát hành.

 Xác định thời hạn thương phiếu:

Thời hạn thanh toán thương phiếu cụ thể do người thụ hưởng và người ký phát hoặc người phát hành xác định theo một trong các thời hạn sau đây:

  • Ngay khi xuất trình.
  • Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu được chấp nhận.
  • Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát hành.
  • Thanh toán vào một ngày xác định cụ thể.

Thời hạn thanh toán thương phiếu, thời hạn truy đòi và thời hạn khởi kiện khi có tranh chấp về quan hệ thương phiếu được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần; nếu ngày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.

 Phạm vi điều chỉnh:

Theo Pháp lệnh thương phiếu, là điều chỉnh các quan hệ thương phiếu phát sinh từ hoạt động thương mại có liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng trong việc phát hành, chấp nhận, chuyển nhượng, bảo lãnh, thanh toán, truy đòi, khởi kiện, cầm cố thương phiếu tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Hình thức phát hành:

Thương phiếu được phát hành theo hình thức chiết khấu, tức là được bán với giá thấp hơn mệnh giá. Chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá thương phiếu chính là thu nhập của người sở hữu thương phiếu.

Thương phiếu phải được lập trên mẫu in sẵn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thương phiếu phải được lập bằng tiếng Việt.

Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài, thương phiếu phải được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

Việc sử dụng các hình thức thông tin điện tử trong quan hệ thương phiếu được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

5. So sánh đặc điểm giữa Tín phiếu kho bạc và Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước

 
  Tín phiếu kho bạc Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước
Kỳ hạn

- Các kỳ hạn thông thường của tín phiếu kho bạc là 13 tuần, 26 tuần và 52 tuần.

- Các kỳ hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định nhưng không vượt quá 52 tuần.

Do Ngân hàng Nhà nước quyết định nhưng không quá 364 ngày.

 

Mệnh giá

Mệnh giá 100.000 đồng hoặc bội số của 100.000 đồng.

Hình thức tín phiếu

Phát hành dưới hình thức bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử tùy thuộc vào phương thức phát hành.

Phát hành dưới hình thức ghi sổ.

 

Phương thức phát hành

- Phát hành trực tiếp tổ chức đấu thầu phát hành tín phiếu Kho bạc hoặc tổ chức đấu thầu thông qua Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.

- Phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước.

- Phương thức đầu thầu: Thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về đấu thầu qua nghiệp vụ thị trường mở.

- Phương thức bắt buộc: Căn cứ vào mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ và tình hình thực tế, Ngân hàng Nhà nước quyết định phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà nước theo phương thức bắt buộc đối với tổ chức tín dụng

Lãi suất phát hành

- Đối với tín phiếu Kho bạc phát hành theo phương thức đấu thầu, lãi suất phát hành do Kho bạc Nhà nước quyết định trong khung lãi suất do Bộ Tài chính quy định.

-Đối với tín phiếu Kho bạc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước, lãi suất phát hành là lãi suất thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở lãi suất đấu thầu phát hành tín phiếu Kho bạc hoặc lãi suất tín phiếu Ngân hàng Nhà nước hoặc lãi suất giao dịch trái phiếu Chính phủ có kỳ hạn còn lại tương đương tại thời điểm gần nhất.

Do Ngân hàng Nhà nước quyết định tùy theo diễn biến thị trường tiền tệ và mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ.

 

 

Phương thức thanh toán

Tín phiếu được thanh toán một lần cả gốc và lãi vào ngày đáo hạn.

 

Phát hành với giá bán thấp hơn mệnh giá và được thanh toán một lần bằng mệnh giá vào ngày tín phiếu Ngân hàng Nhà nước đến hạn thanh toán.
Lưu ký tín phiếu

- Tín phiếu kho bạc phát hành theo phương thức đấu thầu được đăng ký, lưu ký và niêm yết, giao dịch theo quy định về đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch trái phiếu Chính phủ.

- Tín phiếu Kho bạc phát hành trực tiếp cho Ngân hàng Nhà nước được đăng ký, lưu ký tập trung tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) và được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán theo đề nghị của Ngân hàng Nhà nước và Kho bạc nhà nước.

Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước được lưu ký tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc lưu ký và sử dụng giấy tờ có giá tại Ngân hàng Nhà nước.