1. Quy định về nhận tiền từ nước ngoài làm từ thiện tại Việt Nam ?

Thưa luật sư: có một người phụ nữ sống ở vương quốc anh, địa chỉ là 42 eamont close, le2, leicester, united kingdom. Bà ấy nói bà ấy mắc bệnh ung thư còn sống vài tháng nữa nên muốn gửi 2 triệu đô la qua cho tôi nhờ làm từ thiện, bà ấy còn gửi cả ảnh của bà ấy nằm viện, tôi đã vô tình chụp thẻ chứng minh nhân dân nhưng che các số cuối của thẻ và gửi địa chỉ, số điện thoại, họ tên cho bà ấy vì lúc đó tôi chưa biết hiện tượng lừa đảo tương tự như vậy, bà ấy nói sẽ bàn bạc với quản lí ngân hàng tìm cách gửi tiền cho tôi. Vậy tôi phải làm sao xin luật sư chỉ dẫn ?

Cảm ơn!

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp người phụ nữ sống ở vương quốc anh, địa chỉ là 42 Eamont close, le2, Leicester, United kKingdom muốn gửi tiền sang Việt Nam cho bạn làm từ thiện với lý do bà ấy bị ung thư không còn sống được bao lâu nữa. Trước tiên phải đặt ra giả thiết tại sao bà ấy lại tin tưởng bạn đến thế, mối quan hệ của bạn và bà ấy có thân thiết đến mức để bà ấy chuyển khoản tiền lớn đó không; tại sao bà ấy không từ thiện tại nước của bà hay một quốc gia khác mà lại chọn Việt Nam... Trường hợp bạn nhận tiền của người phụ nữ này không rõ nguồn gốc có thể đây là nguồn tiền do phạm tội mà có thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 324 về tội rửa tiền quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.

Điều 324. Tội rửa tiền

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ Sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

b) Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

c) Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

d) Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Có tính chất chuyên nghiệp;

đ) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

e) Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

g) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g và h khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 10.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

2. Phân tích cấu thành tội phạm rửa tiền ?

Mặt khách quan:Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác liên quan đến tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản đó; Sử dụng tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác; Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó; Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 324 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 đối với tiền, tài sản biết rõ là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do phạm tội mà có.

Khách thể: Hành vi phạm tội nêu trên xâm phạm đến trật tự an toàn xã hội, đồng thờii xâm phạm đến hoạt động phòng chông tội phạm.

Mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Chủ thể: Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

Hình phạt

Mức phạt của tội phạm này được chia thành ba khung, cụ thể như sau:

– Khung một (khoản 1)

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất

Trường hợp bạn thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân hàng hoặc giao dịch khác nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có;

+ Sử dụng tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có vào việc tiến hành các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác;

+ Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản do mình phạm tội mà có hoặc biết hay có cơ sở để biết là do người khác phạm tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó;

+ Thực hiện một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b và c khoản này đối với tiền, tài sản biết là có được từ việc chuyển dịch, chuyển nhượng, chuyển đổi tiền, tài sản do người khác thực hiện hành vi phạm tội mà có.

– Khung hai (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

+ Có tổ chức;

+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Phạm tội 02 lần trở lên;

>> Xem thêm:  Tại sao người yêu bạn lừa dối bạn, có phải là họ hết yêu ?

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+ Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt;

+ Tiền, tài sản phạm tội trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

+Tái phạm nguy hiểm.

– Khung ba (khoản 3)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

+Tiền, tài sản phạm tội trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an toàn hệ thống tài chính, tiền tệ quốc gia.

>> Xem thêm:  Bị lừa đảo qua mạng phải làm thế nào?

– Khung bốn (khoản 4)

Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

– Hình phạt bổ sung (khoản 5)

Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trưòng hợp cụ thể, người phạm tội còn có thể bị:phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Bạn cần lưu ý hứa hẹn gửi tiền về Việt Nam để làm từ thiện rồi buộc bạn nộp các loại phí, tiền phạt để được nhận tiền là một trong các kịch bản lừa đảo thành công của người phạm tội. Giúp làm từ thiện là điều tốt, nhưng cần cẩn trọng trước những khoản tiền hứa hẹn từ "trên trời rơi xuống", trong khi không biết rõ đối phương là như thế nào, tự biến mình thành con mồi của các băng nhóm tội phạm. Chính vì vậy, bạn cần cảnh giác trước các chiêu trò này. Khi thấy có dấu hiệu bất thường bạn phải ngừng liên lạc với họ hoặc trình báo sự việc tới cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

3. Bị lừa khi nhờ chuyển tiền mua hộ nhà ở Việt Nam ?

Câu hỏi: Chuyện là có một người phụ nữ sống ở Syria. Bà ta có kết bạn với tôi qua facebook, sau đó tôi và bà ấy có nói chuyện với nhau, sau đó bà ấy nhờ tôi mua giúp cho bà ấy một căn nhà ở việt nam bởi vì tình hình chiến tranh ở syria đang rất nguy hiểm và nếu muốn rời khỏi đó thì bà ấy phải có tài sản ở nước ngoài. Vì vậy mà bà ấy nhờ tôi mua giúp nhà, tôi đã gởi cho bà ấy số tài khoản và thông tin cá nhân của tôi, nhưng bà ây bảo chính phủ syria đã ngăn chặn tất cả việc chuyển tiền, vì vậy nên bà ấy đã không gởi tiền được, và bà ấy đã gởi số tiền một triệu bốn trăm ngàn đô la, trong một hộp sắt và gởi cho tôi thông qua chuyển phát nhanh. Sau đó thì tôi nhận được một cuộc gọi từ một người phụ nữ ở việt nam, cô ấy nói là có một hộp quà từ syria gởi về cho tôi và tôi phải đóng phí 15 triệu, sau khi đóng phí 15 triệu thì cô ấy gọi bảo tôi là hải quan phát hiện ra trong kiện hàng có chứa một khoảng tiền rất lớn và phải đóng tiền phạt là 85 triệu.
Tôi bảo cô ấy tôi không có tiền lớn như vậy , thì cô ấy nói là kiếm được bao nhiêu thì kiếm thiếu cô ấy sẽ kiếm giúp tôi. Sau đó tôi mượn bạn bè được 30 triệu và gởi cho cô ấy. Cô ấy bảo bây giờ hải quan họ phát hiện ra có một số tiền rất lớn và hỏi tôi là có giấy chứng nhận thanh toán thuốc rửa tiền từ người phụ nữ kia hay không.
Luật sư cho tôi hỏi là với tình trạng hiện giờ như vậy, nếu tôi không nộp thuế không đóng số tiền thuế 85 triệu, không nhận hàng nữa thì em có chịu trách nhiệm hình sự gì không ạ ? Có bị đi tù hay gì không ạ ?
Luật sư trả lời:

Hiện nay, hàng loạt đối tượng giả danh lừa đảo thông qua các tài khoản xã hội, thông thường sẽ là những lý do như:

Người nước ngoài bị bệnh sắp qua đời, nhờ nhận một số tiền gửi về đem đi làm từ thiện. Rồi, chuyển tiền về nhờ mua hộ ít đồ hoặc đầu tư vào bất động sản. Cả trường hợp nêu ra hoàn cảnh khó khăn, chuyển tiền về nhờ làm hộ việc gì đó.

Như trường hợp của bạn, có khả năng bạn đang bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Chúng thực hiện hành vi lừa đảo bằng cách làm giả phiếu chuyển hàng. Hai ngày sau đó, chúng quay trở lại cuộc trò chuyện và hỏi bạn đã nhận được hàng chưa (hộp sắt đựng tiền chẳng hạn)? Nếu chưa, chúng sẽ điều phối một người Việt hỗ trợ điện thoại báo hàng đã về sân bay.

Một người phụ nữ Việt sẽ chịu trách nhiệm gọi điện thoại cho con mồi để thông báo hàng đang ở sân bay, vì vướng hải quan nên không lấy ra được, sau đó chúng sẽ yêu cầu bạn nộp phí.

Có rất nhiều thủ đoạn lừa lọc trên mạng xã hội, Một là chuyển tiền trực tiếp thông qua tiền hoặc quà tặng, sau đó người nhận sẽ chịu phí rất cao nhưng cuối cùng tay trắng vì chẳng có gì thật trên thực tế cả. Thứ hai, nếu bạn đưa số tài khoản cho người lạ, bạn sẽ bị "hack" tiền thông quan tài khoản ngân hàng. Chú ý nếu tài khoản cá nhân của bạn có thể sẽ bị xâm nhập và mất tiền oan.

Hiện nay, lừa đảo, chiếm đoạt tái sản rất nhiều, các bạn cần đủ tỉnh táo và tìm hiểu, phân tích vấn đề tránh bị vô tình vướng vào vấn đề pháp lý mà chính mình là nạn nhân.

Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền giúp bạn tìm hiểu và tìm lại số tiền đã mất, có chứng cứ chứng minh như tin nhắn,ghi âm cuộc gọi hoặc đoạn chat để chứng minh rằng bạn bị lừa. Nhờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết giúp bạn. Và yêu cầu có những hành động để ngăn chặn những phi vụ lừa đảo này.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Cách xử lý hành vi lừa đảo dưới hình thức nhận tiền tư nước ngoài ?

Thưa luật sư, Tôi có đăng kí làm CTV online của 1 nhãn hàng mặt nạ Hàn Quốc, lúc mới làm CTV công ty ở TP Hồ Chí Minh có nói khi đăng bài quảng cáo sẽ được 100.000/ ngày. Giá thành mỗi túi mặt nạ là 549.000/ túi. Sau khi đăng bài được tầm 5 ngày thì có khách hàng đặt mua 20 túi mặt nạ HQ. Tôi có liên hệ công ty để hỏi thì công ty có nói sẽ chuyển hàng cho tôi với giá 396.000/túi, sau 2 ngày thì tôi sẽ nhận được hàng, tôi thanh toán tiền ship code cho bưu điện tổng tiền 7.920.000 và gởi phiếu đổi trả hàng về công ty trong vòng 30 ngày nếu CTV không bán được hàng. Sau khi tôi nhận được hàng từ công ty & chuyển tiếp cho khách hàng thì địa chỉ & số điện thoại của KH không liên lạc được. Tôi liên lạc lại với công ty để trả hàng theo chính sách của CTV thì cũng không được, địa chỉ của công ty là ảo, và các số điện thoại công ty gọi cho tôi đều bị chặn. Lúc đó tôi phát hiện mình đã bị công ty lừa, cả người của công ty & KH đều là một. Và có rất nhiều CTV đều bị lừa như tôi với giá trị từ 4 - 10 triệu đồng.

Với trường hợp này tôi có khởi kiện được không ? Khởi kiện ở đâu vì các CTV bị lừa thì toàn ở các tỉnh thành khác ? Và phải làm các thủ tục gì ?

Mong được sự tư vấn của luật sư.

Người hỏi: Hồ Quỳnh T

Trả lời:

>> Xem thêm:  Tư vấn cách giải quyết để lấy lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi bị lừa thế chấp ?

Kính thưa quý khách hàng, Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 về Tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản, cụ thể:

“ Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như thông tin chị trình bày thì việc giao dịch qua lại giữa chị và phía Công ty này đều qua hình thức online, mọi thông tin về công ty online này đều là thông tin ảo. Vì vậy bạn có thể làm đơn trình báo gửi lên cơ quan công an quận/huyện nơi bạn đang cư trú để được giải quyết. Khi nộp đơn bạn cần cung cấp tất cả các thông tin và chứng cứ bạn có được co cơ quan có thẩm quyền.

Trân trọng./.

5. Tư vấn cách nhận biết hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, Tôi có đặt hàng qua mạng và chuyển cho chủ tài khoản tổng cộng 4triệu Việt Nam đồng, nhưng khi tôi chuyển tiền xong thì ảnh nói ảnh không có hàng chuyển cho tôi nên ảnh sẽ chuyển khoản lại cho tôi. Nhưng đến nay đã hơn 1 tuần rồi vẫn không thấy chuyển lại, gọi điện thoại thì không lin lạc được, khi thăm dò bạn bè của người này trên face thì thấy có dấu hiệu lừa đảo. Vậy bây giờ tôi phải làm thế nào ?
Kính mong luật sư giúp tôi ạ ! Tôi cám ơn !

Trả lời:

Để kết luận người này có phải phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không cần xem xét đến yếu tố :

- Nếu người phạm tội lừa đảo nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo. Tức là người này có thủ đoạn gian dối để khiến bạn tiến hành giao tài sản cho họ nhằm mục đích chiếm đoạt số tiền đó thì hành vi của họ có dấu hiệu của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Trong trường hợp này của bạn:

+ Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Ở đây người đó đã nói có hàng để cho bạn tin tức là dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho bạn tin đó là thật và giao tài sản cho họ rồi chiếm đoạt số tiền 4 triệu đồng đó. Biểu hiện của việc chiếm đoạt đó là sau khi tiền được bạn chuyển khoản sang cho họ thì họ nói không có hàng và sẽ gửi lại tiền nhưng thực ra họ lại tắt máy, và bạn không thể liên lạc được.

+ Giá trị tài sản : trên 2 triệu đồng, cụ thể là 4 triệu.

+ Hành vi này đã xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của bạn, cụ thể là quyền sở hữu đối với số tiền 4 triệu đồng kia.

+ Lỗi của họ trong trường hợp này là lỗi cố ý.

Như vậy, trường hợp này người đó đã phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 .

- Nếu sau khi bạn giao tiền rồi, họ vì khó khăn nào đó không giao được hàng sau đó mới nảy sinh ý định chiếm đoạt và thực hiện việc chiếm đoạt thì họ có thể bị xem xét có dấu hiệu của tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo điều 175 BLHS 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Nếu phát hiện người phạm tội có dấu hiệu của tội phạm thì bạn có thể làm đơn tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền. Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản bạn có thể tham khảo: Mẫu đơn tố cáo hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự 2015 Mọi tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời. Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận không được từ chối tiếp nhận tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết cho cá nhân, cơ quan, tổ chức đã tố giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố.

Dựa trên cơ sở đơn tố cáo của bạn, cơ quan điều tra sẽ tiến hành xác minh, làm rõ. Nếu nhận thấy đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành khởi tố vụ án hình sự.

Trân trọng./.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của Quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật hình sự - Công ty Luật TNHH Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thông tư số: 07/2018/TT-BCA quy định việc phạm nhân gặp thân nhân, nhận. gửi thư, nhận tiền, đồ vật và liên lạc điện thoại với thân nhân.

>> Xem thêm:  Người Việt Nam nhận bưu phẩm từ nước ngoài có phải trả phí ? Liệu có phải là hành vi lừa đảo không ?