1. Giấy phép lái xe thẻ PET là gì?

Giấy phép lái xe thẻ PET, được sản xuất từ chất liệu nhựa cao cấp PET (Polyethylene terephthalate), là một lựa chọn vượt trội cho nhiều ứng dụng thẻ phổ biến hiện nay, bao gồm thẻ ATM, thẻ nhân viên, thẻ khách hàng và thẻ VIP. Đây là lần đầu tiên mà giấy phép lái xe (GPLX) đã áp dụng sử dụng vật liệu nhựa PET trong việc cung cấp giải pháp nhận diện bảo mật cấp quốc gia, và điều này đã được đón nhận tích cực và thực hiện nghiêm túc bởi cả người cấp phép và người sử dụng trong thời gian gần đây.

Những điểm nổi bật của giấy phép lái xe PET bao gồm:

- Được làm từ nhựa PET, giấy phép lái xe này có độ bền cao, không thấm nước và kích thước nhỏ gọn, tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế.

- Thông tin trên giấy phép lái xe PET được in bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam khi sử dụng xe hoặc cần đổi giấy phép lái xe ở nước ngoài.

- Cùng với việc chuyển đổi sang giấy phép lái xe PET, thông tin về người lái xe từ quá trình đào tạo, sát hạch và vi phạm trong quá trình lái xe được tích hợp vào cơ sở dữ liệu tại Trung tâm xử lý vi phạm của người lái xe, tạo nên một hệ thống cơ sở dữ liệu đồng bộ.

- Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu giấy phép lái xe này hoạt động trên phạm vi toàn quốc và hỗ trợ hiệu quả cho công tác tuần tra kiểm soát giao thông và cảnh sát giao thông. Hệ thống cơ sở dữ liệu này cũng có thể dễ dàng truy cập và tra cứu trên toàn quốc thông qua tin nhắn SMS, đảm bảo tính nhanh chóng và tiện lợi.

- Giấy phép lái xe PET có thời gian sử dụng lâu dài, kéo dài tới 10 năm và có thể được gia hạn khi hết hạn.

- Ngoài ra, việc chuyển đổi từ giấy phép lái xe giấy sang giấy phép lái xe nhựa PET còn giúp tăng cường và hiện đại hóa quá trình quản lý, giảm nguy cơ làm giả giấy phép lái xe, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, giảm bớt thủ tục và thời gian cần thiết để xác minh, cấp và đổi giấy phép lái xe.

 

2. Những thông tin trên giấy phép lái xe PET

Thông tin trên giấy phép lái xe PET bao gồm:

(1) Số giấy phép: Bao gồm một dãy số 12 chữ số được chia thành 4 cụm chữ số để xác định đội tuổi và xác định duy nhất từng bằng lái xe. Cụm chữ số đầu tiên gồm 2 chữ số đầu là mã tỉnh/thành phố cấp giấy phép, cụm thứ hai bao gồm 1 chữ số để chỉ giới tính (0 cho nam và 1 cho nữ), cụm thứ ba gồm hai chữ số để xác định năm trúng tuyển của người lái xe, và cụm thứ tư bao gồm 7 chữ số cuối là dãy số ngẫu nhiên để phân biệt giấy phép với các giấy phép khác và tránh trùng lặp.

(2) Hạng xe: Giấy phép lái xe PET chia thành các hạng xe để xác định loại phương tiện mà người lái được phép điều khiển. Các hạng xe bao gồm:

   - Hạng A1: Cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3, cũng như xe mô tô ba bánh dành cho người khuyết tật.

   - Hạng A2: Dành cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

   - Hạng A3: Dành cho người lái xe mô tô ba bánh, bao gồm xe lam, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

   - Hạng A4: Dành cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000 kg.

   - Hạng B1: Dành cho người không hành nghề lái xe, bao gồm ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải dưới 3500 kg và máy kéo kéo một rơ moóc dưới 3500 kg.

   - Hạng B2: Dành cho người hành nghề lái xe, bao gồm ô tô chuyên dùng dưới 3500 kg và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

   - Hạng C: Dành cho người lái xe để điều khiển ô tô tải trên 3500 kg, máy kéo kéo rơ moóc trên 3500 kg và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và B2.

   - Hạng D: Dành cho người lái xe để điều khiển ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, cũng như các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

   - Hạng E: Dành cho người lái xe để điều khiển ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

   - Hạng F: Dành cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe ô tô tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa.

(3) Thời hạn của giấy phép lái xe PET:

   - Hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn cố định.

   - Hạng A4, B1, B2: Có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.

   - Hạng C, D, E, FB2, FC, FD, FE: Có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp.

 

3. Có bắt buộc đổi giấy phép lái xe sang thẻ PET hay không?

Hiện nay, nhiều người dân vẫn có suy nghĩ rằng vào năm 2020, họ buộc phải thay đổi bằng lái xe giấy sang thẻ nhựa PET. Nguyên nhân cho suy nghĩ này xuất phát từ các quy định trong Thông tư 58/2015/TT-BGTVT (tuy nhiên hiện nay Thông tư đã hết hiệu lực).

Cụ thể, Điều 57 trong Thông tư này đã xác định một lộ trình chuyển đổi sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET như sau:

- Đối với Giấy phép lái xe ô tô và Giấy phép lái xe hạng A4: phải hoàn tất việc chuyển đổi trước ngày 31/12/2016.

- Đối với Giấy phép lái xe không thời hạn (các hạng A1, A2, A3): phải hoàn tất việc chuyển đổi trước ngày 31/12/2020.

Đáng chú ý, sau 06 tháng từ thời điểm bắt đầu lộ trình chuyển đổi, những người sở hữu giấy phép lái xe giấy bìa đã phải tham gia kiểm tra lý thuyết để nhận lại Giấy phép lái xe mới.

Tuy nhiên, ngay sau khi quy định này được áp dụng, đã có nhiều ý kiến phản đối từ phía người dân và dư luận. Nhiều người cho rằng việc áp đặt lịch trình chuyển đổi này không được hợp pháp và gây ảnh hưởng lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của người dân. Điều này đặc biệt hiển nhiên qua việc mất thời gian và chi phí phát sinh trong việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến việc chuyển đổi.

Do đó, vào ngày 15/4/2017, Bộ Giao thông Vận tải đã ban hành Thông tư 12/2017/TT-BGTVT để thay thế Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT. Thông tư 12 này đã điều chỉnh quy định như sau:

Việc đổi giấy phép lái xe giấy bìa sang Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET không còn bắt buộc mà trở thành khuyến khích thực hiện trước ngày 31/12/2020. Theo quy định này, trong năm 2020 và thời gian tiếp theo, người dân hoàn toàn được tự do lựa chọn xem họ muốn chuyển đổi giấy phép lái xe hay giữ nguyên giấy bìa. Thẻ nhựa PET và giấy bìa sẽ cùng tồn tại và có thể sử dụng song song, không gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lái xe.

Trong Dự thảo Luật trật tự giao thông đường bộ, đã đề xuất các điểm sau:

- Các giấy phép lái xe được cấp trước ngày ban hành Luật này sẽ vẫn giữ giá trị và thời hạn ghi trên chúng.

- Những giấy phép lái xe không thời hạn được cấp trước ngày 01/7/2012 sẽ phải tuân theo lộ trình đổi sang giấy phép lái xe mới, theo quy định của Chính phủ.

- Các giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe máy chuyên dùng cấp trước ngày ban hành Luật này vẫn có giá trị và có thể sử dụng.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những điều khoản này chỉ xuất hiện trong Dự thảo Luật và chưa được thông qua làm luật. Hơn nữa, trong các văn bản pháp luật hiện hành, không có bất kỳ quy định nào bắt buộc việc chuyển đổi giấy phép lái xe từ giấy bìa sang thẻ nhựa PET.  Vì vậy, hiện tại, việc đổi giấy phép lái xe sang thẻ nhựa PET không bắt buộc.

Tuy nhiên, thẻ nhựa PET được cho là có nhiều lợi ích, bao gồm tính bền vững, kích thước gọn nhẹ, khả năng chống mục nát và bảo quản thông tin tốt hơn so với giấy bìa. Nếu bị mất, người dân có thể dễ dàng làm lại giấy phép bằng số seri đặc biệt. Dựa trên những lợi ích này, nếu có điều kiện, người dân nên xem xét việc chuyển đổi giấy phép lái xe sang thẻ nhựa PET.

4. Thủ tục đổi bằng lái xe cũ sang thẻ nhựa PET

Để tiến hành đổi bằng lái xe cũ dạng thẻ bìa giấy sang thẻ nhựa PET, cần tiến hành qua 04 bước sau:

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ, gồm:

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe;

- Giấy khám sức khỏe của người lái xe trừ người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 và người có nhu cầu tách giấy phép lái xe có thời hạn và không thời hạn;

- Bản sao giấy phép lái xe, giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Bước 02: Gửi hồ sơ đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông Vận tải. Người dân có thể gửi hồ sơ trực tiếp hoặc bằng hình thức kê khai trực tuyến.

Bước 03: Đến chụp hình và nộp lệ phí.

Bước 04: Nhận giấy hẹn và đến lấy bằng mới theo ngày hẹn trên giấy hẹn.

Bài viết liên quan: Mẫu đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe mới nhất năm 2023

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề có bắt buộc đổi giấy phép lái xe sang thẻ PET hay không? Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ đến hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!