1. Có cần giấy phép tạm nhập, tái xuất với hàng hóa trưng bày ở hội chợ?

Theo khoản 26 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, quy định về thời hạn tái xuất, tái nhập đối với hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam như sau:

- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan.

- Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu.

​- Nếu quá thời hạn 30 ngày (đối với tái xuất) hoặc một năm (đối với tạm xuất khẩu) mà hàng hóa chưa được tái nhập khẩu, hàng hóa đó phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý Ngoại thương. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại:

- Thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

- Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

- Thương nhân đảm bảo tuân thủ các quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại.

Như vậy, theo quy định trên, đối với hàng hóa được tạm nhập tái xuất để trưng bày tại hội chợ, không bắt buộc phải có Giấy phép tạm nhập tái xuất. Thủ tục tạm nhập, tái xuất được thực hiện trực tiếp tại cơ quan hải quan và không yêu cầu giấy phép riêng. Đối với hàng hóa được tạm nhập tái xuất để trưng bày tại hội chợ thì không bắt buộc phải có Giấy phép tạm nhập tái xuất.

 

2. Hàng hóa tạm nhập tái xuất tham dự hội chợ có được miễn thuế nhập khẩu hay không? 

Căn cứ vào khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định chi tiết về các trường hợp miễn thuế nhập khẩu và xuất khẩu, trong đó đặc biệt lưu ý đến trường hợp hàng hóa tạm nhập tái xuất dùng cho việc tham dự triển lãm.

- Hàng hóa tạm nhập tái xuất tham dự triển lãm:

+ Hàng hóa tạm nhập tái xuất được áp dụng cho việc tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật, hoặc các sự kiện khác.

+ Bao gồm cả máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập tái xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài.

- Mục đích của việc miễn thuế:

+ Thúc đẩy hoạt động thương mại và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp Việt Nam trong các sự kiện quan trọng như hội chợ và triển lãm.

+ Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển sản phẩm và giới thiệu công nghệ mới thông qua việc tạm nhập máy móc, thiết bị.

- Các điều kiện cụ thể:

+ Thời hạn tạm nhập tái xuất phải nằm trong khoảng thời gian được quy định.

+ Máy móc, thiết bị tạm nhập tái xuất để phục vụ công việc hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài phải đảm bảo không phục vụ mục đích sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam ngoại trừ trường hợp được phép.

+ Các loại hàng hóa tạm nhập tái xuất phải được đăng ký và giám sát nghiêm ngặt để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ quy định.

- Đặc điểm khác: Hàng hóa tạm nhập tái xuất có thể là máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng, dụng cụ nghề nghiệp, sản phẩm tham gia triển lãm,....

- Lợi ích thuế: Hàng hóa tạm nhập tái xuất tham gia triển lãm được miễn thuế nhập khẩu, giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho quảng bá thương hiệu và sản phẩm.

Như vậy, căn cứ vào quy định nêu trên, hàng hóa tạm nhập tái xuất tham dự triển lãm được ưu đãi miễn thuế nhập khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các sự kiện quan trọng và quảng bá sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế.

 

3. Thời gian tạm nhập tái xuất hàng hóa bao lâu thì được miễn thuế?

Căn cứ vào Điều 53 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 26 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, quy định về thời hạn tái xuất, tái nhập cho hàng hóa tạm nhập khẩu để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam như sau:

- Thời hạn tái xuất, tái nhập:

+ Hàng hóa tạm nhập khẩu để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được tái xuất khẩu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm đã đăng ký với cơ quan hải quan.

+ Thời hạn tạm xuất khẩu hàng hóa để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm ở nước ngoài là một năm, kể từ ngày hàng hóa được tạm xuất khẩu.

- Quy định về thuế và nghĩa vụ tài chính:

Nếu quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm mà hàng hóa chưa được tái nhập khẩu, thì hàng hóa đó sẽ phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên, việc tái xuất khẩu hàng hóa sau hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm tại Việt Nam phải được thực hiện trong thời hạn 30 ngày là quy định cụ thể. Nếu không tuân thủ thời hạn này, hàng hóa sẽ phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

4. Hồ sơ hải quan với hàng hóa tạm nhập tái xuất tham dự hội chợ

Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất được xác định cụ thể với các thành phần sau đây:

- Tờ khai hải quan:

Hồ sơ bắt buộc phải có tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành. Trong trường hợp người khai hải quan thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy theo quy định. Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh, người khai hải quan phải nộp 02 bản chính tờ khai hải quan.- Chứng từ vận tải:

Đối với hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt (trừ trường hợp hàng hóa do người nhập cảnh mang theo đường hành lý), hồ sơ phải kèm theo 01 bản chụp chứng từ vận tải.

- Văn bản về việc tham gia các công việc:

Bao gồm văn bản liên quan đến việc tham gia các công việc nêu tại Khoản 1 Điều 59 Nghị định này. Hồ sơ cần kèm theo 01 bản chụp của văn bản này.

- Giấy phép nhập khẩu và văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành:

Hồ sơ cần bao gồm 01 bản chính của giấy phép nhập khẩu và văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Số lượng bản sao: Cụ thể, hồ sơ phải có số lượng bản chính và bản chụp nhất định theo quy định.

Quy định này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý và kiểm soát hải quan. Nó cũng giúp bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan trong quá trình nhập - xuất hàng hóa.

 

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mức phạt không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe máy?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.