- 1. Quy định về việc thành lập Ban tiếp công dân
- 2. Cơ cấu, tổ chức về việc tiếp công dân ở cấp xã
- 2.1. Hoạt động tiếp công dân cấp xã có được thành lập ban tiếp công dân?
- 2.2. Quy định về việc tiếp công dân ở cấp xã
- 3. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện
- 4. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- 4.1. Vị trí và chức năng của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- 4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- 4.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban tiếp công dân tỉnh
- 5. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp Trung Ương
Theo Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 ngày 25-11-2013 của Quốc hội; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26-06-2014 của Chỉnh phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân; Thông tư 06/2014/TT-TTCP ngày 31-10-2014 của Thanh tra Chỉnh phủ Quy định quy trình tiếp công dân;
Quy định cụ thể như sau:
Điều 9 Nghị định 64/2014/NĐ-CP quy định cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân các cấp như sau:
1. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương
a) Ban Tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Ban Tiếp công dân trung ương thay thế Vụ Tiếp dân và xử lý đơn thư quy định tại Điều 3 của Nghị định số 83/2012/NĐ-CP ngàỵ 09 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;
b) Ban Tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn, theo dõi, đôn đốc, tổng hợp công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
2. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh.
Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng. Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
3. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện.
Ban Tiếp công dân cấp huyện có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân phụ trách. Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bổ trí công chức kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tiếp công dân.
5. Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân.
Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu của Ban Tiếp công dân các cấp.
Luật Minh Khuê phân tích chi tiết quy định pháp lý trên như sau:
1. Quy định về việc thành lập Ban tiếp công dân
Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Tiếp Công dân năm 2013 thì Ban tiếp công dân được thành lập để trực tiếp quản lý trụ sở tiếp công dân ở mỗi cấp; phối hợp cùng đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức, thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, khiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân
- Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật
- Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận tại Trụ sở tiếp công dân; thực hiện việc chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân.
- Theo dõi, đôn đốc cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý, trả lời về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh mà Ban tiếp công dân đã chuyển đến
- Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp dân tại trụ sở tiếp công dân; báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Cơ cấu, tổ chức về việc tiếp công dân ở cấp xã
2.1. Hoạt động tiếp công dân cấp xã có được thành lập ban tiếp công dân?
Cơ cấu, tổ chức của Ban tiếp công dân các cấp tại Điều 9 Nghị định 64/2014/NĐ-CP quy định như sau:
- Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân trung ương:
+ Ban tiếp công dân trung ương có Trưởng ban, các Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trường Ban Tiếp công dân trung ương tương đương Vụ trưởng, Phó trưởng Ban tiếp công dân trung ương tương đương Phó Vụ trưởng do Tổng thanh tra Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Ban Tiếp công dân trung ương thay thế Vụ Tiếp dân và xử lý đơn thư quy định tại Điều 3 Nghị định 50/2018/NĐ-CP:
+ Ban tiếp công dân có các phòng nghiệp vụ để thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh:
+ Ban Tiếp công dân cấp tỉnh có Trưởng ban, Phó trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân
+ Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân phụ trách, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng
+ Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Tiếp công dân cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện:
+ Ban Tiếp công dân cấp huyện có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân
+ Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phụ trách
+ Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bố trí công chức kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tiếp công dân
- Ban Tiếp công dân các cấp có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân. Tổng Thanh tra Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Công an và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mẫu dấu và việc sử dụng con dấu của Ban Tiếp công dân các cấp.
Như vậy, trong hoạt động tiếp công dân ở cấp xã sẽ không thành lập Ban tiếp công dân mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ bố trí công chức kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tiếp công dân.
2.2. Quy định về việc tiếp công dân ở cấp xã
Việc tiếp công dân ở xã, phương, thị trấn sẽ được quy định tại Điều 15 Luật Tiếp công dân năm 2013 như sau:
- Việc tiếp công dân của cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp dân ở cấp xã và thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
+ Ban hành nội quy tiếp công dân
+ Bố trí địa điểm thuận lợi và các điều kiện cần thiết khác cho việc tiếp công dân tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
+ Phân công người tiếp công dân
+ Trực tiếp tiếp công dân tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã ít nhất 01 ngày trong 01 tuần và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân năm 2013:
Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau
Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hiệu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội
+ Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung; bảo đảm an toàn, trật tự hoạt động tiếp công dân
+ Tổng hợp tình hình, kết quả tiếp công dân, báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
3. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện
Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp huyện được quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định 64 Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân như sau:
Ban Tiếp công dân cấp huyện có Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân. Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phụ trách. Trưởng ban tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm.
4. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
4.1. Vị trí và chức năng của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
- Ban Tiếp công dân cấp tỉnh là đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ban Tiếp công dân tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tiếp công dân Trung ương.
Ban Tiếp công dân tỉnh có con dấu riêng để phục vụ công tác tiếp công dân. Kinh phí hoạt đông do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.
- Ban Tiếp công dân tỉnh có chức năng giúp Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh và tiếp nhận, tham mưu xử lý đơn thư; thụ lý và tổng hợp các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý Trụ sở tiếp công dân của tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; phối hợp phục vụ việc tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Đảng và Nhà nước cấp tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
Ngoài ra, theo dõi, thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn thư, thụ lý và tổng hợp các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp tỉnh
Về công tác tiếp công dân
- Tổ chức thực hiện việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
+ Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh;
+ Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
+ Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh và tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ, đột xuất trên địa bàn tỉnh; phối hợp phục vụ việc tiếp công dân định kỳ, đột xuất của lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh
- Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị cá nhân có thẩm quyền để giải quyết, chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật.
- Công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh:
+ Tiếp nhận, phân loại, tham mưu, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ban Tiếp công dân tỉnh, Trụ sở tiếp công dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh
+ Tham mưu xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, công dân do Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và theo dõi kết quả xử lý, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh của cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
+ Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh:
+ Theo dõi, đôn đốc Giám đốc các sở, người đứng đầu các cơ quan tương đương sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố trong việc thực hiện quyết định, chỉ thị, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo
+ Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ quan Thanh tra tỉnh kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
- Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân, kết quả xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:
+ Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung
+ Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
+ Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.
- Phối hợp với thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc:
+ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về việc tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân thành phố, các thị xã, các huyện thuộc tỉnh;
+ Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các văn bản pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân thành phố, các thị xã, huyện thuộc tỉnh
+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân của sở, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân thành phố, các thị xã, các huyện thuộc tỉnh.
- Theo dõi, thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thuộc thẩm quyền của văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.
Về công tác giải quyết khiếu nại tố cáo
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp thuộc quyền và không thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các luật khác có liên quan.
- Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp công tác với các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh về lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp.
- Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành chung về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trên địa bàn tỉnh
- Phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu, tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, điều hành chung về xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và theo dõi, kiểm tra thực hiện các quy định, quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp trên địa bàn tỉnh.
- Theo dõi, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoạt động của Hội đồng Tư vấn giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp của tỉnh.
- Theo dõi, tổng hợp báo cáo quý, 6 tháng,, năm về kết quả xử lý, giải quyết đơn thư do các cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền chuyển đơn đến Ủy ban nhân dân tỉnh của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
- Phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu báo cáo 6 tháng, năm của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tiếp dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp và công tác thanh tra, phòng chống tham nhũng lãng phí để tình Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp và các cơ quan Trung ương theo quy định
- Theo dõi, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các vụ án hành chính liên quan Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Ngoài ra, tham mưu Chánh văn phòng xử lý đơn thư và các vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp, kiến nghị phản ánh thuộc thẩm quyền của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Thực hiện nhiệm vụ khác do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
4.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban tiếp công dân tỉnh
Cơ cấu tổ chức:
Ban Tiếp công dân tỉnh có Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban, Phó Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về hoạt động của Ban.
Trưởng ban, Phó Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm lại Trưởng ban, Phó Trưởng ban thực hiện theo Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.
Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.
Biên chế: 05
Biên chế của Ban Tiếp công dân tỉnh là biên chế công chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ.
5. Cơ cấu, tổ chức của Ban Tiếp công dân cấp Trung Ương
Ban Tiếp công dân trung ương là cơ quan trực thuộc Thanh tra Chính phủ quản lý nhà nước về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; quản lý thống nhất việc xử lý đơn thư gửi đến Thanh tra Chính phủ; chủ trì việc phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
Ban Tiếp công dân trung ương thành lập ngày 14 tháng 7 năm 2014 theo Quyết định số 1616/QĐ-TTCP ngày 14 tháng 7 năm 2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ tên cơ cấu kiện toàn lại Vụ tiếp dân và Xử lý đơn thư.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
Căn cứ theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 705/QĐ-TTCP ngày 6 tháng 8 năm 2018 của Tổng Thanh tra Chính phủ, Ban Tiếp công dân Trung ương có các nhiệm vụ quyền hạn chính:
- Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Tiếp công dân Trung ương.
- Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giai quyết, chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.
- Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
- Phối hợp với cá vụ, cục chức năng của Thanh tra Chính phủ kiểm tra, rà soát vụ việc khiếu nại, tố cáo mà Tổng Thanh tra Chính phủ đã kết luận nhưng người khiếu nại, tố cáo tiếp tục khiếu nại, tố cáo khi được Tổng Thanh tra Chính phủ giao.
- Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung, vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người.
Cơ cấu, tổ chức Ban Tiếp công dân cấp trung ương:
Căn cứ theo quy định tại khoản 1b Điều 4 Quyết định số 705/QĐ-TTCP ngày 6 tháng 8 năm 2018 của Tổng Thanh tra Chính Phủ quy định về cơ cấu, tổ chức Ban Tiếp công dân cấp trung ương như sau:
- Phòng Tổng hợp
- Phòng Theo dõi, đôn đốc
- Phòng Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân trung ương ở Hà Nội (gọi tắt là Phòng Tiếp công dân I)
- Phòng Tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân trung ương ở Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là phòng xử Tiếp công dân II)
- Phòng xử lý đơn thư.
Nếu có bất kỳ vướng mắc nào xin vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê qua số điện thoại 1900.6162 để được hỗ trợ giải đáp. Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!