Do làm ăn thua lỗ nên chị O không có khả năng trả nợ cho các chủ nợ và ngân hàng, vợ chồng chị O cũng đã ly hôn. Sau khi ly hôn, phần nợ của chị O mượn sổ đỏ của mẹ tôi vay của anh A (230 triệu) đã được Tòa án phân xử bằng cách bán nhà của chị O để trả cho các chủ nợ, riêng sổ đỏ của mẹ tôi cho chị O mượn để vay tiền Tòa án không đưa vào nội dung bản án mà chỉ tuyên chị O có trách nhiệm trả hết tiền cho anh A (Người đã cho chị O vay tiền). Tuy nhiên, số tiền bán nhà không thể trả đủ cho các chủ nợ được, vì vậy đến nay anh A (người đang giữ sổ đỏ của mẹ tôi) vẫn chưa trả lại sổ đỏ cho mẹ tôi. Xin Luật Minh Khuê tư vấn giúp làm cách nào để mẹ tôi có thể lấy lại được sổ đỏ từ anh A.

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. 

Người gửi: B.H

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê!

Cho mượn đỏ có đòi lại được không?

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi 1900.6162

Trả Lời:

Kính thưa Quý khách hàng, Công ty TNHH Luật Minh Khuê đã nhận được yêu cầu của Quý khách. Vấn đề của Quý khách chúng tôi xin giải đáp như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Cầm đồ tài sản không chính chủ và trách nhiệm trả tiền thuộc về ai ? Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Bộ luật dân sự 2005 

Nội dung phân tích:

- Theo điều 163 bộ luật dân sự 2005 quy định tài sản:

Điều 163. Tài sản  

Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản.

Theo quy định này thì ngoài “Vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản” ra, thì đều không phải là tài sản. “Giấy tờ có giá” quy định trong Điều 163 BLDS là giấy vay tiền, giấy nhận nợ, giấy công trái, giấy cổ phiếu…Nếu các giấy tờ này bị mất, thì chủ sở hữu các giấy tờ này cũng mất luôn căn cứ để đòi lại tiền.
Do đó sổ đỏ không phải là giấy tờ có giá trị như quy định trong Điều 163 BLDS nên sổ đỏ không phải là tài sản.

Do sổ đỏ không phải là tài sản nên việc đòi lại sổ đỏ cũng không phải là tranh chấp tài sản. Nếu đơn khởi kiện xác định sổ đỏ là tài sản, yêu cầu Tòa án giải quyết thì việc Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người đã gửi đơn khởi kiện là đúng với quy định tại điểm e khoản 1 điều 168 Bộ Luật tố tụng dân sự (BLTTDS). Vì vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Thực tế, việc Chủ hiệu cầm đồ nhận cầm cố sổ đỏ không chính chủ là trái với quy định của pháp luật.

Theo đó hướng giải quyết tốt nhất là tới UBND xã, phường trình báo về việc mất sổ đỏ

Thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất:

>> Xem thêm:  Cầm đồ và cầm cố các vấn đề pháp lý liên quan ? Mạo danh cắm xe người khác có phạm tội ?

Gia đình bạn phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất sổ đỏ để Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn).

- Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất sổ đỏ tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã mà vẫn không tìm được sổ đỏ thì bạn nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi tới Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do bị mất gồm có:

+) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất); lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bạn nộp hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình bạn.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự.

>> Xem thêm:  Sự khác nhau giữa cầm cố và thế chấp tài sản theo quy định mới nhất

>> Xem thêm:  Mẫu hợp đồng cho cá nhân vay tiền viết tay mới nhất năm 2020