1. Có được chuyển nhượng tài sản là di sản thừa kế không ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế Đất đai, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Trước tiên cần xác định mảnh đất này bố mẹ bạn đã tặng cho và sang tên cho anh trai bạn từ năm 2017, say này anh bạn mới lấy vợ. Tài sản này hình thành trước thời kỳ hôn nhân nên về nguyên tắc sẽ xác định đây không phải tài sản chung vợ chồng mà là tài sản riêng của anh bạn. Anh trai bạn mất không để lại di chúc nên tài sản là quyền sử dụng đất này được coi là di sản thừa kế và việc phân chia di sản thừa kế sẽ xử lí theo quy định của pháp luật.
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”
Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp thì anh trai bạn mất không để lại di chúc nên di sản thừa kế là quyền sử dụng đất sẽ được chia cho những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất, bao gồm: bố, mẹ; vợ; con của anh trai bạn. Như vậy, những người có quyền đối với mảnh đất này gồm bố, mẹ, chị dâu và cháu là con của anh bạn. Do vậy, bố mẹ bạn không có toàn quyền quyết định đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất này.
Thứ hai, để nhận di sản thừa kế, gia đình bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng.
Khoản 2 Điều 57 Luật công chứng 2014 quy định về việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau”
“ 2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.
Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc”.
Như vậy, bố mẹ, chị dâu và con trai đã thành niên của anh trai bạn phải liên hệ với tổ chức hành nghề công chứng (Phòng công chứng/Văn phòng công chứng nơi có bất động sản) để làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế gồm:
- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Giấy chứng tử của anh bạn;
- Giấy tờ tùy thân của những người hưởng di sản;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản…
Sau khi công chứng, theo quy định tại điều 18 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP thì:
“Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó”.
Nội dung niêm yết phải có đầy đủ thông tin về họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những người thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế; danh mục di sản thừa kế. UBND xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết. Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thừa kế thì các đồng thừa kế có thể lập "Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế" hoặc "Văn bản khai nhận di sản thừa kế". Sau khi công chứng văn bản thừa kế, người được hưởng di sản thực hiện thủ tục đăng ký quyền tài sản tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên và môi trường cấp huyện nơi có đất.
2. Quyền được thừa hưởng tài sản thừa kế?
Trả lời:
Điều quan trọng đầu tiên cần làm rõ đó là tài sản thừa kế: mảnh đất là tài sản của ai: của người chồng cũ hay là của mẹ bạn với người chồng cũ.
Trường hợp 1: tài sản này là của riêng người chồng cũ, vì đây là tài sản riêng cho nên chỉ có ông chồng mới là người được quyền định đoạt trong di chúc, mẹ bạn cũng không có quyền để thừa kế cho ai cả (theo bộ luật dân sự năm 2015).
Điều 609. Quyền thừa kế
Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Vì vậy, di chúc của mẹ bạn sẽ không có giá trị, tài sản là mảnh đất sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, gồm:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;...
Bạn không có quan hệ huyết thống với ông chồng trước của mẹ nên bạn sẽ không được nhận thừa kế tài sản của ông.
Trường hợp 2: nếu mảnh đất là tài sản chung của vợ chồng giữa mẹ bạn và chồng cũ.
Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết
2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.
Dựa vào quy định trên, khi chồng mất thì tài sản được chia đôi, cho nên việc mẹ bạn viết di chúc thì vẫn có hiệu lực với phần tài sản của mẹ bạn sau ly hôn.
Tuy nhiên trường hợp này bạn cũng không được thừa kế đất, bởi vì mẹ bạn đã định đoạt tài sản thừa kế theo di chúc cho con chung với chồng cũ. Và bạn cũng không phải là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
Với cả hai trường hợp thì bạn đều không được hưởng tài sản thừa kế.
3. Chia thừa kế miếng đất của bố tôi vậy có đúng không?
Bố tôi chia đất cho 3 con trai (1 con trai của bố và mẹ kế). Mỗi đứa được 1/4 miếng đất. Bố và mẹ kế tôi được 1/4 miếng đất, trong đó có 1/3 là cho cô con gái em chồng tôi. Như vậy là đúng hay sai ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua điện thoại, gọi:1900.6162
Trả lời:
Miếng đất 125 m2 này là tài sản chung của bố và mẹ bạn. Mẹ bạn mất vào năm 2017. Theo Điều 17 Bộ luật hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định:
“Khi một bên chết trước, nếu cần chia tài sản chung của vợ chồng thì chia đôi. Phần tài sản của người chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Vợ, chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau”.
Như vậy, trong miếng đất 125 m2 này thì phần tài sản của mẹ bạn chiếm một nửa. Do mẹ bạn mất không để lại di chúc nên phần đất của mẹ bạn sẽ được chia theo pháp luật và vấn đề này được quy định tại Điều 651 Bộ luậ dân sự năm 2015 như sau:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Như vậy, ½ miếng đất của mẹ bạn sẽ được chia cho hàng thừa kế thứ nhất và bố bạn chỉ có quyền định đoạt ½ mảnh đất còn lại và phần đất mà bố bạn được thừa kế của mẹ bạn. Những người thừa kế theo pháp luật của mẹ bạn không có mẹ kế và con riêng của bố bạn nên những người này nếu được chia đất thì được chia trong phần đất của bố bạn.
4. Tư vấn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi được thừa kế?

Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.6162
Trả lời:
Khoản 5 Điều 26 Luật đất đai 2013 quy định:
"Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam".
Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng đất theo luật đất đai những năm trước đấy trong các trường hợp sau:
+ Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc; chính sách xoá bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc lột thực dân, phong kiến ở miền Nam;
+ Đất đã hiến tặng cho Nhà nước, cho hợp tác xã và tổ chức khác, cho hộ gia đình, cá nhân;
+ Đất đã góp vào hợp tác xã nông nghiệp theo quy định của Điều lệ hợp tác xã nông nghiệp bậc cao;
+ Đất thổ cư mà Nhà nước đã giao cho người khác để làm đất ở; đất ở và đất vườn đã giao lại cho hợp tác xã để đi khai hoang; ruộng đất đã bị thu hồi để giao cho người khác hoặc điều chỉnh cho người khác khi giải quyết tranh chấp ruộng đất;
+ Đất đã chia cho người khác khi hưởng ứng cuộc vận động san sẻ bớt một phần ruộng đất để chia cho người không có ruộng và thiếu ruộng tại miền Nam sau ngày giải phóng.
Nếu rơi vào các trường hợp trên thì bạn không có quyền đòi lại đất mà ông D đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nếu mảnh đất của bạn không thuộc các trường hợp trên thì bạn hãy kiến nghị, khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp:
Điều 106 Luật đất đai 2013: Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp
"2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:
d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
Điều 87 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định: Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
4. Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai tại Điểm d Khoản 2 Điều 106 của Luật Đất đai được thực hiện như sau:
...
đ) Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại.”
Căn cứ theo quy định pháp luật trên bạn hãy làm đơn kiến nghị lên UBND huyện nơi có đất.
5. Trong di chúc không có tên, vẫn được hưởng thừa kế nhà?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế Đất đai, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Di chúc sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm người để lại di sản thừa kế mất. Trong trường hợp này, mặc dù căn nhà ban đầu thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn, nhưng năm 2006 bà đã làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật cho anh trai của bạn. Do đó tài sản này đã thuộc quyền sở hữu hợp pháp của anh trai bạn từ năm 2006. Chị dâu của bạn hoàn toàn có quyền nhận di sản thừa kế là nhà đất nêu trên theo nội dung của bản di chúc chồng để lại.
Tuy nhiên, trên thực tế cũng có rất nhiều trường hợp việc chia di sản thừa kế theo di chúc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của những người còn sống, chủ yếu là những người không được chia di sản thừa kế theo ý chí của người để lại di sản thừa kế. Vì vậy, để hạn chế tình trạng này xảy ra và ngăn những người được nhận di sản thừa kế trốn tránh nghĩa vụ đối với những người mà người để lại di chúc phải có nghĩa vụ chăm sóc, cấp dưỡng, pháp luật cũng quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.
Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là những người có quyền hưởng di sản thừa kế ngay cả trong trường hợp họ không được được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 669 Bộ luật dân sự, những người này bao gồm: con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động; cha, mẹ; vợ hoặc chồng của người để lại di sản thừa kế.
Những người nêu trên sẽ không được nhận di sản thừa kế nếu bản thân họ từ chối nhận di sản theo Điều 642 Bộ luật dân sự hoặc không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015.
Điều 642. Di chúc bị thất lạc, hư hại
1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.
2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.
Và
Điều 643. Hiệu lực của di chúc
1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.....
Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê