1.Có được đón trả khách trên đường cao tốc không ?

Luật Giao thông đường bộ năm 2008 quy định đón trả khách phải đúng nơi quy định.

1. Người vận tải, người lái xe khách phải chấp hành các quy định sau đây:

a) Đón, trả hành khách đúng nơi quy định;

Mà đường cao tốc không phải nơi đón, trả khách. Cụ thể khoản 1 điều 18 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 định nghĩa về dừng xe:

“Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.“

Và theo khoản 3 Điều 26 Luật Giao thông đường bộ năm 2008, người điều khiển xe di chuyển trên đường cao tốc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định, đó là lề đường bên phải hoặc làn dừng xe khẩn cấp. Tuy nhiên, các điểm dừng xe này được sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp như xe bị hư hỏng, người trên xe cần được cứu hộ y tế…

Như vậy, hành vi đón khách, trả khách trên đường cao tốc; là hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ; và mức phạt đối với hành vi đón, trả khách trên đường cao tốc; được quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ; đường sắt.

2.Đón trả khách trên cao tốc bị phạt như thế nào ?

Căn cứ quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt lỗi điều khiển xe ô tô đón trả khách trên đường cao tốc :

“Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

đ) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón, trả khách hoặc dừng đón, trả hành khách quá thời gian quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Đón, trả hành khách trên đường cao tốc;”

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

“8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 2, khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); điểm c, điểm d, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm o, điểm q khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng;”

3. Trường hợp tài xế được đón trả khách trên cao tốc 

Căn cứ theo Luật Giao thông đường bộ 2008, xe máy chuyên dụng có vận tốc thiết kế từ 70 km/giờ, ôtô, các loại xe tương tự như ôtô và phương tiện cơ giới khác làm nhiệm vụ bảo trì, sửa chữa mới được đi vào đường cao tốc.

Đồng thời, Điểm 3 Điều 26, Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định; người điều khiển xe cơ giới di chuyển trên đường cao tốc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

Trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thì cần phải báo hiệu để lái xe khác biết.

Theo đó, xe được dừng trong các trường hợp: bị hư hỏng, người trên xe cần được cứu hộ y tế khẩn cấp… Cũng theo quy định này, người điều khiển phương tiện nếu dừng xe trên đường cao tốc phải dừng xe ở vị trí đã được quy định là lề đường bên phải hoặc làn xe dừng khẩn cấp trên đường cao tốc. 

Như vậy, chỉ khi rơi vào tình trạng khẩn cấp, tài xế mới được dừng xe trên đường cao tốc. Nếu người điều khiển phương tiện cố tình đón trả khách trên đường cao tốc; mà không có lý do chính đáng sẽ bị xử phạt hành chính và tước giấy phép lái xe. 

4. Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ với người điều khiển xe máy

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 thì:

” 3. Tín hiệu đèn giao thông có ba màu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

Theo đó, các phương tiện giao thông không được đi khi đèn tín hiệu giao thông có màu đỏ.

Căn cứ Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

c) Vượt xe trong những trường hợp không được vượt, vượt xe tại đoạn đường có biển báo hiệu có nội dung cấm vượt đối với loại phương tiện đang điều khiển, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm h khoản 3 Điều này;

d) Vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

Mức phạt lỗi vượt đèn đỏ với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt được sửa đổi, bổ sung bởi nghị định 123/2021/NĐ-CP như sau:

” 5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

b) Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;”

5. Oto vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?

Ngày nay ô tô được xem là phương tiện lưu thông khá phổ biến trên đường bộ và mức phạt tiền đối ô tô khi vượt đèn đỏ được quy định cụ thể tại Điểm a Khoản 5 và Điểm b, c Khoản 11 Điều 5 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP:
Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

11. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này bị tịch thu thiết bị phát tín hiệu ưu tiên lắp đặt sử dụng trái quy định;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm đ khoản 2; điểm h, điểm i khoản 3; khoản 4; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 5; điểm a, điểm b khoản 6; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 1; điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm m, điểm n, điểm r, điểm s khoản 3; điểm a, điểm c, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; điểm a, điểm b, điểm e, điểm g, điểm h khoản 5 Điều này;

Mặt khác, tại khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định: 4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy, nếu bạn điều khiển xe ô tô vượt đèn đỏ thì sẽ bị phạt số tiền là trung bình của 3.000.000 đồng và 5.000.000 đồng là 4.000.000 đồng. Trong trường hợp có tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng cũng sẽ không vượt quá khung tiền phạt trên.

Xe máy vượt đèn đỏ phạt bao nhiêu tiền?

Xe máy vượt đèn đỏ có thể bị phạt tiền từ 600.000 1.000.000 đồng

Đây được xem là phương tiện chiếm vị trí đầu về số lượng lưu thông trên đường bộ. Nếu xe gắn máy vượt đèn đỏ sẽ phải chịu một mức phạt về tiền, đồng thời còn có thể bị tước bằng lái xe và mức phạt của xe gắn máy khi vượt đèn đỏ được quy định cụ thể tại Điểm e, khoản 4 và Điểm b Khoản 10 Điều 6 theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
4. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

e) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông

10. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm e, điểm i khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4; khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Tương tự như trường hợp ô tô vượt đèn đỏ, ta vẫn áp dụng quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính để tính mức tiền phạt cho trường hợp xe máy vượt đèn đỏ. Như vậy, khi người tham gia giao thông điều khiển xe gắn máy mà vượt đèn đỏ sẽ bị phạt số tiền trung bình là 800.000 đồng. Tùy theo có tình tiết tăng nặng hay giảm nhẹ mà mức phạt vẫn có thể dao động theo khung từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Luật Minh Khuê( sưu tầm và biên tập)