1. Có được đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) khi đi nhập ngũ ?

Thưa luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ luật sư hỗ trợ, tôi tham gia nghĩa vụ quân sự , tôi nghe nói trong thời gian tham gia nghĩa vụ quân sụ được đóng bảo hiểm xã hội, vậy khi tôi ra quân thì tôi có được lấy sổ BHXH không?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Về đối tượng tham gia BHXH quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 2. Đối tượng áp dụng...

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;...

Vậy thời gian bạn phục vụ tại ngũ sẽ là thời gian bạn tham gia BHXH.

Theo quy định tại thông tư 95/2016/TT-BQP hướng dẫn chi tiết Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ:

Điều 7. Chế độ bảo hiểm xã hội, trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp thêm do kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ, trợ cấp tạo việc làm quy định tại Điều 7 Nghị định số 27/2016/NĐ-CP

1. Chế độ bảo hiểm xã hội:

a) Thời gian phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định.

b) Trường hợp trước khi nhập ngũ, có thời gian làm việc, đóng BHXH bắt buộc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, nếu xuất ngũ về địa phương thì được cộng nối thời gian công tác có đóng BHXH trước đó với thời gian tại ngũ để tính hưởng chế độ BHXH theo quy định và do Bảo him xã hội Bộ Quốc phòng giải quyết.

c) Trường hợp trước khi nhập ngũ có thời gian làm việc, đóng BHXH bắt buộc tại cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, sau đó xuất ngũ về cơ quan cũ hoặc các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cơ sở kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, tiếp tục đóng BHXH thì được cộng thời gian trước đó với thời gian tại ngũ và thời gian công tác có đóng BHXH sau này để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định. Cụ thể như sau:

Tổng thời gian tính hưởng BHXH

=

Thời gian đóng BHXH cơ quan, tổ chức bên ngoài Quân đội (trước khi nhập ngũ)

+

Thời gian phục vụ tại ngũ

+

Thời gian đóng BHXH cơ quan, tổ chức bên ngoài Quân đội (sau khi xuất ngũ)

Với quy định nêu trên, chúng tôi xin chia thành 3 trường hợp:

Trước khi nhâp ngũ bạn chưa tham gia làm việc và đóng BHXH ở đơn vị nào thì thời gian bạn tại ngũ sẽ được ghi nhận là thời gian đóng BHXH và được ghi nhận bằng sổ BHXH mới.

Trước khi bạn nhập ngũ bạn đa tham gia BHXH thì khi giải ngũ bạn sẽ được ghi thêm thời gian tham gia BHXH này vào sổ BHXH bạn đã có sẵn.

>> Xem thêm:  Điều kiện được thăng quân hàm trong quân đội như thế nào ? Điều kiện được làm trong quân đội ?

2. Việc gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự khi đã từng bị loại ?

Luật sư cho em hỏi em đã học hết trung cấp chính quy em sinh năm 14/12/1993. Như vậy nếu em đi khám nghĩa vụ bị loại đợt sau có bị kêu đi khám nữa không ạ ? Và em học trung cấp có gọi thực hiện nghĩa vụ quân sự tới năm bao nhiêu tuổi ạ ? Chân thành cảm ơn luật sư.

Có được đóng bảo hiểm xã hội  (BHXH)  khi đi nghĩa vụ quân sự?

Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Điều 30 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 và Điều 5 Thông tư 148/201/TT-BQP quy định:

Tạm hoãn nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

- Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

- Là lao động duy nhất phải trực tếp nôi dưỡng thân nhân không có khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

- Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

- Người thuộc diện di dân, giãn dân trong ba năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

- Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên sung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

- Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông, đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo cảu một trình độ đào tạo;

Bạn thuộc trường hợp chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe nên bạn sẽ được tạm hoãn nhập ngũ. Công dân thuộc diện hoãn gọi nhập ngũ thuộc các trường hợp trên, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Theo quy định thì những công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ phải được kiểm tra nếu không có lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ. Và nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

Về độ tuổi gọi nhập ngũ, công dân được tuyển chọn gọi nhập ngũ từ đủ 18 - 25 tuổi. Đối với công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Nếu bạn đã từng được tạm hoãn NVQS để tham gia nhập học thì độ tuổi gọi nhập ngũ của bạn là đến hết 27 tuổi theo quy định của pháp luật. Ngược lại bạn chưa từng được tạm hoãn NVQS để tham gia nhập học thì độ tuổi gọi nhập ngũ của bạn là đến hết 25 tuổi.

Vì vậy, đợt sau bạn vẫn phải đi khám, cho đến khi hết lý do tạm hoãn.

>> Xem thêm:  Các trường hợp tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ? Cầu thủ Chinh U23 Việt Nam có phải đị bộ đội ?

3. Nhờ tư vấn chế độ khi tham gia nghĩa vụ quân sự ?

Chào quý luật sư, qua tham khảo trên Internet, được biết bên công ty mình có chương trình hỗ trợ tư vấn luật miễn phí nên thông qua đây em cũng muốn nhờ luật sư tư vấn giúp em về Luật nghĩa vụ quân sự. Nhà em có 2 anh em, anh trai sinh ngày 1/12/1988, còn em sinh 12/10/1992, và có bố là bệnh binh hạng 2 (mất sức lao động 63%). Em được biết theo luật mới thì hàng năm nếu sẽ gọi đi nghĩa vụ 1 lần, vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 là nhập ngũ (và khoảng tháng 11, 12 là có lệnh gọi khám nghĩa vụ).
Ngoài ra em được thông tin nếu là "Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;" thì sẽ được hoãn nghĩa vụ quân sự.
1. Theo như em trình bày ở trên thì đến ngày 1/12/2016 này thì anh trai em mới đủ 28 tuổi qua tuổi đi nghĩa vụ (do anh trai em và em trước đây đều có tạm hoãn do đi học). Điều em thắc mắc là nhà em sẽ được tạm hoãn 1 người, vậy anh trai của em có còn bị kêu đi nghĩa vụ không ạ ?
2. Và giả sử anh trai em không còn kêu đi nghĩa vụ nhưng trước đây được hoãn do trường hợp con của bệnh binh hạng 2, thì sau này em có được sử dụng quyền là con của bệnh binh để được hoãn nữa không ạ? (vì em sợ trước đây anh trai đã sử dụng quyền này rồi thì sau này em không còn được sử dụng quyền này nữa) ?
3. Còn một chỗ em chưa rõ là nếu tạm hoãn do là con của bệnh binh hạng 2, thì sẽ được tạm hoãn đến khi nào? Vì nếu tạm hoãn...mãi mãi thì chẳng khác gì được miễn ?
Mong quý luật sư giải đáp giúp em. Em cảm ơn nhiều ạ.!

Trả lời:

Căn cứ Điều 4 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 và Thông tư 148/2018/TT-BQP về tiêu chuẩn tuyển quân:

1. Về tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Trong trường hợp, anh bạn có được đào tạo cao đẳng, đại học đã tạm hoãn gọi nhập ngũ thì tuyển chọn gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi. Do vậy, khi anh bạn sinh 1/12/1988 thì đến ngày 1/12/2016 anh bạn mới đủ 28 tuổi. Do vậy, trong khoảng thời gian trước ngày 1/12/2016, anh bạn vẫn thuộc đối tượng gọi đi nhập ngũ.

Theo Điểm c Khoản 1 Điều 5. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

Việc tạm hoãn và miễn gọi nhập ngũ trong thời bình thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015, như sau:

1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%.

Do bạn có bố là bệnh binh hạng 2 (mất sức lao động 63%), do vậy, một con của bệnh binh sẽ được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP. Do vậy, anh trai bạn có quyền được tạm hoãn, tuy nhiên trong trường hợp nếu anh bạn hết 27 tuổi mà vẫn còn được tạm hoãn thì chuyển sang ngach dự bị.

Điều 7. Nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị

1. Công dân nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự có nghĩa vụ phục vụ trong ngạch dự bị bao gồm các trường hợp sau đây:

a) Hết độ tuổi gọi nhập ngũ nhưng chưa phục vụ tại ngũ;

b) Thôi phục vụ tại ngũ;

c) Thôi phục vụ trong Công an nhân dân.

2. Giả sử anh trai bạn không còn kêu đi nghĩa vụ nhưng trước đây được hoãn do trường hợp con của bệnh binh hạng 2, theo quy đinh tại Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP: "c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%." thì sau này bạn không được sử dụng quyền là con của bệnh binh để được hoãn nữa.

3. Về thời gian tạm hoãn nghĩa vụ

Theo Điểm g Khoản 1 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015:

g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

Đối với trường hợp hoãn do đi học thì bạn chỉ được hoãn một lần trong thời gian một khoá đào tạo của một trình độ đào tạo. Thời gian tạm hoãn với những trường hợp tạm hoãn theo quy định tại Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 thì được tạm hoãn cho đến khi không còn lý do tạm hoãn nữa:

3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

>> Xem thêm:  Con gái có phải đi Nghĩa vụ quân sự không ? Điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

4. Đăng ký nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

Em chào anh (chị). Em có câu hỏi muốn anh chị trả lời giúp em ạ. Em là con một. Trong hộ khẩu không có tên bố. Gia đình hiện có 2 mẹ con. Mẹ em năm nay đã 50 tuổi. Em không đăng kí tự nguyện đi mà mẹ em đăng kí cho em. Mẹ em đăng kí chưa hỏi ý kiến em xem em có muốn đi hay không. Như vậy em có phải đi không ạ?
Em cám ơn anh (chị) nhiều ạ!

Luật sư tư vấn:

Mẹ anh đăng ký nghĩa vụ quân sự tự nguyện cho anh nhưng không hỏi ý kiến của anh. Việc anh có phải đi nghĩa vụ quân sự hay không, không phụ thuộc vào vấn đề này mà phụ thuộc vào nhu cầu tuyển quân của ban chỉ huy quân sự đối với công dân đăng ký tự nguyện, ngoài ra còn phụ thuộc vào điều kiện vào tuyển quân.

Về tiêu chuẩn tuyển quân bạn có thể tham khảo Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 và Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn tuyển quân như sau:

Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân

1. Tuổi đời:

a) Công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.

b) Công dân nam được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo thì tuyển chọn và gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

2. Tiêu chuẩn chính trị:

a) Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 50/2016/TTLT-BQP-BCA ngày 15 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng - Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn chính trị tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị và vị trí trọng yếu cơ mật trong Quân đội; lực lượng Tiêu binh, Nghi lễ; lực lượng Vệ binh và Kiểm soát quân sự chuyên nghiệp thực hiện tuyển chọn theo quy định của Bộ Quốc phòng.

3. Tiêu chuẩn sức khỏe:

a) Tuyển chọn những công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3 theo quy định tại Thông tư liên tịch số 16/2016/TTLT-BYT-BQP ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị, vị trí quy định tại Điểm b, Khoản 2 Điều này, thực hiện tuyển chọn bảo đm tiêu chuẩn riêng theo quy định của Bộ Quốc phòng.

c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS.

4. Tiêu chuẩn văn hóa:

a) Tuyển chọn và gọi nhập ngũ những công dân có trình độ văn hóa lớp 8 trở lên, lấy từ cao xuống thấp. Những địa phương có khó khăn không đảm bảo đủ chỉ tiêu giao quân thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định được tuyển chọn số công dân có trình độ văn hóa lớp 7.

b) Các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì được tuyển không quá 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là trung học cơ sở trở lên.

>> Xem thêm:  Khi nào được vào thăm người đi nghĩa vụ quân sự ? Cách hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự ?

5. Thực hiện xong nghĩa vụ quân sự có được làm sỹ quan ?

Cho tôi hỏi. Tôi đi Nghĩa vụ quân sự, khi xuất ngũ tôi có thể lên được sỹ quan hay không? Có thể lên bằng cách nào? có thể tốn chi phí bao nhiêu?
Mong nhận được câu trả lời. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thực hiện xong nghĩa vụ quân sự có được làm sỹ quan?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Sau khi bạn tham gia nghĩa vụ quân sự, nếu bạn muốn lên sỹ quan thì bạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại điều 4, điều 5 Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2014, cụ thể là:

Điều 4. Điều kiện tuyển chọn đào tạo sĩ quan

Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ học vấn, sức khỏe và tuổi đời; có nguyện vọng và khả năng hoạt động trong lĩnh vực quân sự thì có thể được tuyển chọn đào tạo sĩ quan.

Điều 5. Nguồn bổ sung sĩ quan tại ngũ

Những người sau đây được tuyển chọn bổ sung cho đội ngũ sĩ quan tại ngũ:

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ tốt nghiệp các trường đào tạo sĩ quan hoặc các trường đại học ngoài quân đội;

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành tốt nhiệm vụ chiến đấu;

3. Quân nhân chuyên nghiệp và công chức quốc phòng tại ngũ tốt nghiệp đại học trở lên đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

4. Cán bộ, công chức ngoài quân đội và những người tốt nghiệp đại học trở lên được điều động vào phục vụ trong quân đội đã được đào tạo, bồi dưỡng chương trình quân sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

5. Sĩ quan dự bị.

Tiêu chuẩn cụ thể của sĩ quan được quy định cụ thể tại điều 12, Luật sĩ quan nhân dân:

Điều 12. Tiêu chuẩn của sĩ quan

1. Tiêu chuẩn chung:

a) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và Nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

b) Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với Nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

c) Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hóa, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

d) Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khỏe phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ của sĩ quan do cấp có thẩm quyền quy định.

Như vậy, sau khi bạn xuất ngũ thì bạn có thể học lên sỹ quan nếu bạn đáp ứng các điều kiện nêu trên. Tham khảo bài viết liên quan: Điều kiện để làm sỹ quan công nghệ thông tin là gì ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật NVQS - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Anh trai đã đi nghĩa vụ quân sự, Em có phải đi không ? Yêu cầu khi đi nghĩa vụ quân là gì ?