1. Có được dùng bản sao Giấy đăng ký xe có chứng thực khi lái xe?

Theo quy định tại Điều 58 Luật Giao thông Đường bộ 2008, có những điều kiện cụ thể mà người lái xe tham gia giao thông phải tuân thủ:

- Người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi và sức khỏe theo quy định. Người tập lái xe ô tô cần thực hành trên xe tập lái và được bảo trợ tay lái bởi giáo viên.

- Người lái xe phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Người điều khiển xe cơ giới phải mang theo giấy phép lái xe theo quy định.

- Đăng ký xe: Người lái xe khi tham gia giao thông phải mang theo giấy đăng ký xe của phương tiện mà mình điều khiển.

- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường: Đối với xe cơ giới, người lái xe cần mang theo giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Người lái xe cơ giới phải mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe theo quy định.

Tại Khoản 13 Điều 80 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định về thủ tục xử phạt đối với chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện vi phạm quy định giao thông đường bộ và đường sắt. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông cần thực hiện các thủ tục sau đối với việc sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe (đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ) hoặc bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt (đối với phương tiện tham gia giao thông đường sắt):

- Người điều khiển phương tiện đường bộ được sử dụng bản sao chứng thực Giấy đăng ký xe thay thế bản chính. Điều này áp dụng trong trường hợp tổ chức tín dụng giữ bản chính của Giấy đăng ký xe và còn hiệu lực. Bản sao này cần đi kèm với bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực.

- Người điều khiển phương tiện đường sắt được sử dụng bản sao chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện đường sắt thay thế bản chính. Bản sao này cũng cần đi kèm với bản gốc Giấy biên nhận của tổ chức tín dụng còn hiệu lực.

Theo quy định tại Khoản 6 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, khái niệm "bản sao" được định nghĩa như sau: "Bản sao" là bản chụp từ bản chính hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như nội dung ghi trong sổ gốc. Điều này đồng nghĩa với việc bản sao phải bảo đảm sao chép mọi thông tin và chi tiết từ bản gốc một cách toàn vẹn và chính xác, không gây thay đổi hay mất mát thông tin so với nội dung của sổ gốc.

Theo quy định, bản phô tô từ bản chính được xác định là bản sao. Trong trường hợp giấy đăng ký xe ô tô, bạn có thể sử dụng bản phô tô để thay thế cho bản gốc, nhưng điều kiện là phải có kèm theo bản gốc của giấy biên nhận từ tổ chức tín dụng và bản gốc này vẫn phải có hiệu lực. Điều này có nghĩa là bản phô tô của giấy đăng ký xe ô tô sẽ chỉ được chấp nhận khi nó được đính kèm với bản gốc của giấy biên nhận từ tổ chức tín dụng và giấy biên nhận này vẫn còn trong thời gian hiệu lực. Quy định này nhấn mạnh sự quan trọng của việc giữ nguyên tính xác thực và hiệu lực của các văn bản khi sử dụng bản sao trong các quy trình và thủ tục liên quan đến giấy đăng ký xe ô tô.

 

2. Xử phạt hành vi sử dụng bản phô tô chứng thực Giấy đăng ký xe khi tham gia giao thông 

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP, về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới, như sau:

-  Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định. => Mức phạt: Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); => Mức phạt: Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

- Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). => Mức phạt: Từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

Dựa vào phân tích, trong trường hợp sử dụng bản phô tô chứng thực Giấy đăng ký xe ô tô thay thế cho bản gốc mà không kèm theo bản gốc Giấy biên nhận từ tổ chức tín dụng và giấy biên nhận này không còn hiệu lực, người điều khiển ô tô sẽ vi phạm quy định pháp luật và sẽ được coi là không mang theo Giấy đăng ký xe.

Do đó, theo quy định, mức xử phạt đối với trường hợp này là từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng. Điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc duy trì tính xác thực và hiệu lực của các văn bản quan trọng như Giấy đăng ký xe ô tô, cũng như sự tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về giấy tờ khi lái xe để đảm bảo an toàn và tuân thủ đúng quy định pháp luật.

 

3. Quy định về các loại giấy phép lái xe

Theo quy định tại Điều 59 Luật Giao thông đường bộ 2008, Giấy phép lái xe được chia thành hai loại chính là giấy phép lái xe không thời hạn và giấy phép lái xe có thời hạn. Dưới đây là chi tiết về từng loại và hạng giấy phép lái xe:

- Giấy phép lái xe không thời hạn:

+ Hạng A1: Dành cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

+ Hạng A2: Dành cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

+ Hạng A3: Dành cho người lái xe mô tô ba bánh, các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

+ Hạng A4: Dành cho người lái máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg (người khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh).

- Giấy phép lái xe có thời hạn:

+ Hạng B1: Dành cho người không hành nghề lái xe điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

+ Hạng B2: Dành cho người hành nghề lái xe điều khiển ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

+ Hạng C: Dành cho người lái ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên và các loại xe quy định cho hạng B1, B2.

+ Hạng D: Dành cho người lái ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C.

+ Hạng E: Dành cho người lái ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi và các loại xe quy định cho hạng B1, B2, C, D.

+ Hạng FB2, FD, FE: Dành cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng B2, D, E để lái các loại xe quy định cho hạng này khi kéo rơ moóc hoặc xe ô tô chở khách nối toa.

+ Hạng FC: Dành cho người lái xe đã có giấy phép lái xe hạng C để lái các loại xe quy định cho hạng C khi kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Giấy phép lái xe có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam ký cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Mức phạt không mang theo giấy đăng ký xe, giấy phép lái xe máy?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.