1. Người lao động và người sử dụng lao động có được thỏa thuận mức đóng bảo hiểm xã hội không?
Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mới nhất nêu rõ:
Bảo hiểm xã hội được hiểu là khoản bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH. Với quy định này có thể hiểu, mức hưởng BHXH sẽ tương xứng với mức đóng, mà theo cách nói thông thường, đóng nhiều hưởng nhiều, đóng ít hưởng ít.
Cũng tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, theo đó: đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.
+ Mức lương tháng tối thiểu đóng BHXH:
Vùng I: 4,18 triệu đồng.
Vùng II: 3,71 triệu đồng.
Vùng III: 3,25 triệu đồng.
Vùng IV: 2,92 triệu đồng.
+ Mức lương tháng tối đa đóng BHXH:
20 x 1,49 triệu đồng = 29,8 triệu đồng.
Từ những quy định trên có thể thấy người lao động và người sử dụng lao động hoàn toàn có thể thỏa thuận với nhau về mức lương làm căn cứ tính mức đóng BHXH. Tuy nhiên người lao động và người sử dụng lao động chỉ được thỏa thuận mức lương tháng đóng BHXH không được thấp hơn với mức đóng mà luật quy định và không được thỏa thuận tỷ lệ đóng.
Ngoài ra, luật cũng quy định rõ mức đóng bảo hiểm xã hội hiện nay cụ thể: Theo quy định tại Điều 5 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, hàng tháng người lao động phải đóng bảo hiểm với số tiền:
| Tiền đóng bảo hiểm | = | Mức lương tháng đóng BHXH | x | Tỷ lệ trích đóng |
Trong đó:
- Mức lương tháng đóng BHXH phụ thuộc vào nơi người lao động làm việc:
+ Nếu làm việc ở cơ quan, đơn vị do Nhà nước quy định chế độ tiền lương thì mức lương tháng đóng BHXH là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc, quân hàm và các khoản phụ cấp khác (nếu có).
+ Nếu làm việc ở doanh nghiệp do người sử dụng lao động quyết định chế độ tiền lương thì mức lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (nếu có).
- Tỷ lệ trích đóng thực hiện theo quy định của pháp luật:
| Các khoản trích | Tỷ lệ trích lương của người lao động | Tỷ lệ trích chi phí của người sử dụng lao động | Tổng cộng |
| BHXH | 8% | 17% | 25% |
| BHYT | 1,5% | 3% | 4,5% |
| BHTN | 1% | 1% | 2% |
| BHTNLĐ, BNN | - | 0,5% | 0,5% |
| Tổng tỷ lệ | 10,5% | 21,5% |
2. Có được thoả thuận với người sử dụng lao động về việc không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Trong trường hợp người lao động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định thì theo Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể tại Điều 19 và Điều 21 người lao động và người sử dụng lao động phải có trách nhiệm đóng BHXH hàng tháng vào quỹ BHXH.
Trường hợp nếu cố tình không đóng bảo hiểm xã hội người lao động và người sử dụng lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính căn cứ Tại Điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định: phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng mức quy định.
Nếu công ty không đóng BHXH bắt buộc cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì công ty có thể bị phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng.
Bên cạnh đó, công ty còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, buộc truy nộp số tiền BHXH bắt buộc phải đóng.
Đồng thời, công ty sẽ phải nộp số tiền lãi bằng 2 lần mức lãi suất đầu tư quỹ BHXH bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian không đóng.
Bên cạnh đó, nếu đóng bảo hiểm xã hội nhưng không đóng đúng theo quy định thì cũng sẽ bị phạt cụ thể: Căn cứ tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức phạt với hành vi thỏa thuận đóng bảo hiểm xã hội không đúng mức quy định như sau: trong trường hợp người lao động có hành vi thoả thuận với người sử dụng lao động dù có thiện chí hay không thiện chí không tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp hay tham gia không đúng đối tượng hoặc tham gia không đúng với mức đóng theo quy định sẽ phạt tiền từ 500 nghìn đến 1 triệu (đối với người lao động(
Như vậy, người lao động hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không đóng đúng mức bảo hiểm xã hội bắt buộc thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Lưu ý, mức phạt tiền theo quy định trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
3. Quy định về các khoản thu nhập đóng bảo hiểm xã hội
Tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác quy định tại điểm a, tiết b1 điểm b và tiết c1 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Cụ thể:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh:
Ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 Bộ luật Lao động 2019;
Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
-Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên:
Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
-Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.
Ngoài ra còn có các khoản tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không bao gồm các chế độ và phúc lợi khác như:
- Thưởng theo quy định tại Điều 104 Bộ luật Lao động;
- Tiền thưởng sáng kiến;
- Tiền ăn giữa ca;
- Các khoản hỗ trợ như:
+ Xăng xe;
+ Điện thoại;
+ Đi lại;
+ Tiền nhà ở;
+ Tiền giữ trẻ;
+ Nuôi con nhỏ.
- Hỗ trợ khi NLĐ:
+ Có thân nhân bị chết;
+ Có người thân kết hôn;
+ Sinh nhật của NLĐ.
- Trợ cấp cho NLĐ có hoàn cảnh khó khăn khi gặp TNLĐ, BNN;
- Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong HĐLĐ theo quy định tại tiết c2 điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, cụ thể: Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động 2019, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
Trên đây là nội dung mà công ty Luật Minh Khuê gửi đến quý khách hàng. Trong quá trình đọc, tìm hiểu nếu nếu quý khách hàng có vướng mắc chưa giải quyết được hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý khách hàng
Bài viết liên quan: Hướng dẫn chốt sổ Bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mới nhất 2023