- 1. Có khởi kiện được khi bị lừa đảo qua mạng không?
- 1.1 Yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là như thế nào ?
- 1.2. Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
- 2. Chứng cứ và nguồn của chứng cứ trong tố tụng hình sự là gì?
- 3. Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị phạt tù ?
- 4. Giả chữ ký người thân bán đất?
- 5. Lừa đảo tiền qua mạng xã hội?
1. Có khởi kiện được khi bị lừa đảo qua mạng không?
Tôi có mua điện thoại qua mạng với hình thức nạp thẻ với giá trị 7.050.000. Sau khi chuyển khoản tôi không nhận được thông tin gì từ bạn ấy nữa. Tôi có được kiện bạn ấy tội lừa đảo không và có đủ bằng chứng kiện bạn ấy hay không?
Trả lời:
1.1 Yếu tố cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là như thế nào ?
1.2. Hình phạt tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Mức phạt hành chính cho hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định, phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng đối với hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác.
Như vậy, người thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới mức chịu trách nhiệm hình sự có thể bị phạt hành chính đến 02 triệu đồng.
Truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)97 (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)98 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)99 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
2. Chứng cứ và nguồn của chứng cứ trong tố tụng hình sự là gì?
3. Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị phạt tù ?
Thưa luật sư, xin hỏi: Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản bao nhiêu tiền sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự ạ ? Cảm ơn!
Luật sư tư vấn:
Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Yếu tố cấu thành tội này là 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng đã từng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này.
Nếu không có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự, thì người chiếm đoạt sẽ bị xử phạt hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP như sau:
"1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác."
Để đảm bảo quyền lợi cho bạn gái bạn, bạn gái bạn nên làm đơn tố cáo tới cơ quan công an nơi người lừa đảo chiểm đoạt đang cư trú hoặc nơi bạn gái bạn đang cư trú để yêu cầu giải quyết.
4. Giả chữ ký người thân bán đất?
Người hàng xóm có bán cho tôi một mảnh đất ở nhưng đất thuộc quyền sở hữu của mẹ người hàng xóm đó nhưng bà đã qua đời và không để lại di chúc. Nhưng người hàng xóm đó đã làm giả chữ ký của anh tôi trong gia đình để nhận tiền đặt cọc của tôi. Và tôi phát hiện là chưa có sự thống nhất cua anh tôi người hàng xóm đó, tôi quyết định lấy lại tiền đặt cọc nhưng người hàng xóm đo không chịu trả. Xin hỏi? Với hành vi trên của nguời hàng xóm đã vi phạm vào tội lừa đảo hay chưa xin luật sư cho biết.
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại: 1900.6162
Trả lời:
5. Lừa đảo tiền qua mạng xã hội?
Tôi có đặt mua 2 chiếc xe máy qua tin nhắn zalo của một người, với số tiền là 35.000.000 VNĐ. Bên bán yêu cầu bên tôi chuyền đủ tiền thì bên đó mới giao xe. Bên tôi đã tin tưởng chuyền đủ số tiền trên đến thời điểm nhận xe thì bên bán không giao xe và chặn cuộc gọi trên điện thoại. Luật sư cho tôi hỏi bây giờ em có thể khởi kiện được không ?
Luật sư trả lời:
Dựa theo thông tin mà bạn cung cấp, vụ việc của bạn có dấu hiệu về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, được quy định tại Điều 174 Bộ Luật hình sự năm 2015
Việc trao đổi tin nhắn qua zalo, qua đó người đó hứa sẽ bán xe máy cho bạn và đã thu tiền, nhưng sau khi nhận được tiền của anh đã có những hành vi chặn số, bỏ trốn, cắt đứt liên lạc có thể coi là bằng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Trong trường hợp này anh hoàn toàn có thể khởi tố đến cơ quan công an về hành vi trái pháp luật của người này.
Tuy nhiên, việc điều tra có thể gặp nhiều bất lợi vì hiện tại anh không liên lạc được với người đã lừa đảo số tiền đó của anh, qua thông tin anh cung cấp chúng tôi cũng chưa khẳng định người đó anh quen biết qua tin nhắn hay có quan hệ với anh ngoài đời thực. Qua mạng xã hội zalo thì cơ quan điều tra khó có thể xác định được danh tính thật sự của người đó. Trong trường hợp không có kết quả về danh tính thật sự của người co hành vi lừa đảo đối với anh, cơ quan điều tra sẽ phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết việc tố cáo theo quy định tại Điều 148 Bộ Luật tố tụng hình sự năm 2015 như sau:
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
1. Hết thời hạn quy định tại Điều 147 của Bộ luật này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố khi thuộc một trong các trường hợp:
a) Đã trưng cầu giám định, yêu cầu định giá tài sản, yêu cầu nước ngoài tương trợ tư pháp nhưng chưa có kết quả;
b) Đã yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, đồ vật quan trọng có ý nghĩa quyết định đối với việc khởi tố hoặc không khởi tố vụ án nhưng chưa có kết quả.
Thông thường các vụ việc lừa đảo qua mạng xã hội, nạn nhân chỉ biết danh tính, thân nhân của người phạm tội thông qua chính trang mạng xã hội đó, không mang tính cụ thể, chính xác do đó cơ quan điều tra rất khó tiến hành xác minh, khởi tố. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, anh cần cung cấp cho cơ quan điều tra các bằng chứng cụ thể như: số điện thoại, tin nhắn, nơi làm việc, các mối quan hệ của người đó mà anh biết để hỗ trợ cho quá trình điều tra.