1. Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là văn bản xác nhận năng lực hành nghề  được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân khi cá nhân có đủ điều kiện theo quy định pháp luật và chứng chỉ này có giá trị trong cả nước. 

Căn cứ tại khoản 5 Điều 53 Luật đo đạc và bản đồ 2018 quy định thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật đo đạc và bản đồ 2018 như sau: 

- Cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ tài nguyên và môi trường có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng I. Điều này có nghĩa là cơ quan này có quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ ở mức độ cao nhất.

- Cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề hạng II. Điều này có nghĩa là cơ quan này có quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ ở mức độ thấp hơn so với cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ tài nguyên và môi trường. 

 

2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ 

Theo quy định tại khoản 3 Điều 53 Luật đo đạc và bản đồ 2018 quy định cá nhân được có thể được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 

- Có đủ năng lực hành vi dân sự 

- Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

- Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

- Đối với yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề hạng I: yêu cầu cá nhân có trình độ đại học trở lên là 05 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ 

- Đối với việc cấp chứng chỉ hành nghề hạng II: cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có thời gian ít nhất là 03 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ. 

 

3. Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Để có thể được cấp chứng chỉ  đo đạc và bản đồ, cá nhân cần trải qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Theo quy định tại Điều 46 Nghị định 27/2019/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ bao gồm: 

- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 

- Bản sao văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn do cơ sở đào tạo hợp pháp cấp

- Giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định

- Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp theo mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 

- Bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn sát hạch kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật nếu có 

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền 

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xem xét hồ sơ. 

Bước 4: Tiến hành kiểm tra sát hạch 

Bước 5: Cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ: 

Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định, Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ ký, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ. 

Trường hợp cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ nhưng chưa có kết quả sát hạch thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ tại thời điểm tổ chức sát hạch do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ thông báo. Trong trường hợp này, thời hạn xét cấp chứng chỉ hành nghề được tính kể từ thời điểm có kết quả sát hạch. 

Trường hợp cá nhân không đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ phải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ.

 

4. Nội dung sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

Nội dung sát hạch bao gồm: 

- Sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật 

- Hình thức sát hạch: thi trắc nghiệm bao gồm 40 câu hỏi trong thời gian 45 phút

- Dạng câu hỏi: có 24 câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp và 16 câu hỏi về kiến thức pháp luật có liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; các câu hỏi được lấy ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi do cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ tài nguyên và môi trường xây dựng và công bố trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý chuyên ngành về đo đạc và bản đồ thuộc Bộ tài nguyên và môi trường. 

- Điểm: số điểm tối đa mỗi đề sát hạch là 100 điểm, trong đó tối đa cho phần câu hỏi về kinh nghiệm nghề nghiệp là 60 điểm, điểm tối đa cho phần kiến thức pháp luật là 40 điểm. Cá nhân có điểm sát hạch từ 80 điểm trở lên thì đạt yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề. 

- Việc sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp thực hiện cho từng nội dung hành nghề theo Danh mục hành nghề đo đạc và bản đồ 

 

5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục đo đạc, bản đồ và Thông tin Việt Nam

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 quyết định 2779/QĐ-BTNMT năm 2022 quy định Cục đo đạc, bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau: 

- Trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Theo dõi, tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ trưởng về tình hình hoạt động đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý trên phạm vi cả nước

- Cấp, gia hạn, bổ sung, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ; cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ 

- Kiểm tra việc thực hiện nội dung hoạt động đo đạc bản đồ đối với các tổ chức cá nhân được cấp phép

- Cấp, thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và theo phân công của Bộ trưởng

- Tổ chức, xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia theo quy định của pháp luật, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, hệ thống số liệu mạng lưới đo đạc quốc gia, hệ thống dữ liệu ảnh hàng không, cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa lý Việt Nam; hệ thống địa danh trên bản đồ, bản đồ hành chính Việt Nam, atlas quốc gia; tổ chức việc thành lập, cập nhật, xuất bản và phát hành các sản phẩm bản đồ theo quy định pháp luật

- Lưu trữ và cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật 

- Hướng dẫn công tác xuất bản, in, phát hành, trao đổi, quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp, xuất nhập khẩu các sản phẩm, dữ liệu đo đạc, bản đồ cơ bản và thông tin địa lý, xác nhận tính hợp pháp, hợp chuẩn, hợp quy của dữ liệu đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý,...

Trên đây là tư vấn của Công ty Luật Minh Khuê gửi đến bạn đọc mang tính tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý liên quan bạn vui lòng liên hệ trực tiếp qua số tổng đài: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. 

Rất mong nhận được sự hợp tác!