1. Căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường của cơ quan thuế và người có quyền yêu cầu bồi thường
Căn cứ Điều 4 Quy chế giải quyết bồi thường nhà nước tại cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT. Căn cứ để xác định trách nhiệm bồi thường của nhà nước cụ thể:
- Có một trong các căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại và có yêu cầu bồi thường tương ứng
- Có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại, tội phạm bị trách nhiệm bồi thường của cơ quan thuế
Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường phải là văn bản có hiệu lực pháp luật do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo đúng quy định của pháp luật trong đó xác định rõ hành vi trái pháp luật của công chức thuế gây thiệt hại bao gồm:
- Quyết định giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung khiếu nại của người khiếu nại về hành vi trái pháp luật
- Quyết định hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính vì quyết định đó được ban hành trái pháp luật
- Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ bị tố cáo trên cơ sở kết luận nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật về tố cáo
- Quyết định xử lý hành vi vi phạm pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ trên cơ sở kết luận thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra, quyết định xử lý kỷ luật công chức thuế thi hành công vụ do có hành vi trái pháp luật
- Bản án, quyết định của tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của công chức thuế
Như vậy các căn cứ xác định trách nhiệm bồi thường nhà nước của cơ quan thuế đó là:
- Có căn cứ xác định hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ gây thiệt hại
- Có yêu cầu bồi thường hay có thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại
- Mối quan hệ nhân quả giữ thiệt hại thực tế và hành vi gây thiệt hại
Đồng thời văn bản dùng để làm căn cứ yêu cầu bồi thường phải bao gồm các nội dung, quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định hủy, thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định hành chính vi phạm ban hành trái pháp luật, quyết định xử lý hành vi vi phạm luật của công chức thuế thi hành công vụ, quyết định xử lý kỷ luật công chức thuế thi hành công vụ có hành vi trái pháp luật, bản án, quyết định của tòa án có thẩm quyền xác định rõ hành vi trái pháp luật của công chức thuế thi hành công vụ.
Về người có quyền yêu cầu bồi thường được quy định tại Khoản 7 Điều 3 Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017: những người có yêu cầu bồi thường là người có văn bản yêu cầu bồi thường thuộc một trong các trường hợp: người bị thiệt hại, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại, người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại.
2. Các trường hợp cơ quan Thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Căn cứ Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT cơ quan thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường hợp:
- Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật
- Áp dụng thuế, phí, lệ phí trái pháp luật, thu thuế, phí, lệ phí trái pháp luật, truy thu thuế, hoàn thuế trái pháp luật, thu tiền sử dụng đất trái pháp luật.
- Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của Luật tố cáo, các biện pháp để bảo vệ người tố cáo khi người đó yêu cầu
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật tiếp cận thông tin về cố ý cung cấp thông tin sai lệch mà không đính chính và không cung cấp lại thông tin.
- Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật đối với công chức thuế thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan Thuế.
Như vậy các trường hợp cơ quan thuế phải thực hiện bồi thường đó là:
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trái pháp luật
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm hành chính trái pháp luật
- Áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành trái pháp luật
- Áp dụng thuế phí lệ phí trái pháp luật
- Thu thuế phí lệ phí trái pháp luật
- Truy thu thuế hoàn thuế trái pháp luật
- Thu tiền sử dụng đất trái pháp luật
- Không áp dụng hoặc áp dụng không đúng quy định của luật tố cáo các biện pháp để bảo vệ người tối cao khi người đó yêu cầu
- Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm
- Ra quyết định xử lý kỷ luật buộc thôi việc trái pháp luật.
3. Nguyên tắc giải quyết bồi thường và thời hiệu yêu cầu bồi thường đối với cơ quan thuế
Nguyên tắc giải quyết bồi thường của nhà nước tại cơ quan thuế được quy định tại Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TCT cụ thể:
- Về giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện theo quy định của pháp luật trách nhiệm bồi thường của cơ quan nhà nước, cơ quan thuế giải quyết yêu cầu bồi thường sau khi có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường
- Việc giải quyết yêu cầu bồi thường được thực hiện kịp thời, công khai, bình đẳng, thiện chí, trung thực đúng pháp luật được tiến hành trên cơ sở thương lượng giữa cơ quan giải quyết bồi thường và người yêu cầu bồi thường theo quy định của luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017
- Người yêu cầu bồi thường đã yêu cầu một trong các cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017 giải quyết yêu cầu bồi thường và đã được cơ quan đó thụ lý giải quyết thì không được yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khác giải quyết yêu cầu bồi thường, trừ trường hợp khác theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ thủ tục giải quyết yêu cầu bồi thường
- Trường hợp người bị thiệt hại có một phần lỗi trong việc gây ra thiệt hại thì cơ quan thuế thì bồi thường và thiệt hại sau khi bị trừ đi phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người bị thiệt hại.
Thời hiệu yêu cầu bồi thường nhà nước tại cơ quan thuế được quy định cụ thể tại Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 657/QĐ-TTC:
- Thời hiệu yêu cầu bồi thường là 3 năm kể từ ngày người có quyền yêu cầu bồi thường nhận được văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường và trường hợp yêu cầu phục hồi danh dự
- Thời gian không tính và thời điểm yêu cầu bồi thường khoảng thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của bộ luật dân sự khiến cho người có quyền yêu cầu bồi thường không thể thực hiện được quyền yêu cầu bồi thường khoảng thời gian mà người bị thiệt hại:
- Là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi chưa có người đại diện theo quy định của pháp luật
- Người đại diện đã chết hoặc không thể tiếp tục là người đại diện cho tới khi có người đại diện mới, người yêu cầu bồi thường có nghĩa vụ chứng minh khoảng thời gian không tính vào thời hiệu.
Để tìm hiểu thêm về vấn đề trên quý khách hàng có thể tham khảo bài viết Mức phạt tiền thuế chậm nộp theo quy định mới nhất 2023 của luật Minh Khuê
Trên đây là bài viết trường hợp làm cơ quan thuế có trách nhiệm bồi thường thiệt hại luật Minh Khuê xin gửi tới bạn đọc. Mong rằng bài viết trên là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho bạn. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc nào xin vui lòng liên hệ tổng đài 19006162 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp hoặc gửi yêu cầu về địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi.