1. Quản lý nhà nước về lao động là gì?
Quản lý nhà nước là sự tác động giữa các chủ thể có quyền lực của Nhà nước bằng pháp luật đến các đối tượng được quản lý nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước. Chủ thể tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước bao gồm: cơ quan nhà nước, cá nhân được ủy quyền thực hiện hoạt động quản lý nhà nước. Hiện nay, việc quản lý được thực hiện trên các lĩnh vực là lĩnh vực lập pháp, lĩnh vực hành pháp và cả lĩnh vực tư pháp để nhằm thực hiện các chức năng đối với hoạt động quản lý nhà nước.
Quản lý nhà nước về lao động là một trong những lĩnh vực quản lý của Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung quản lý nhất định. Việc quản lý lao động của nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định thị trường lao động để đảm bảo cân bằng quyền và lợi ích giữa các chủ thể có tham gia vào quan hệ lao động. Quan hệ lao động thì là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, việc sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động và người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên và với cả cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Quan hệ lao động bao gồm cả quan hệ cá nhân và quan hệ lao động tập thể. Quản lý nhà nước về lao động là một trong những lĩnh vực pháp lý của Nhà nước thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào nội dung quản lý, sử dụng các biện pháp quản lý nhằm tác động vào các đối tượng quản lý, bảo đảm và thúc đẩy quan hệ lao động, thị trường lao động phát triển theo nhưunxg định hướng mà Nhà nước đã đặt ra. Quản lý nhà nước về lao động sẽ bao gồm quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng lao động và đó cũng là quan hệ giữa nhà nước với người lao động.
Như vậy, quản lý nhà nước về lao động chính là việc mà Nhà nước thông qua cơ quan hành chính Nhà nước tiến hành tổ chức và điều khiển các chủ thể của quan hệ lao động theo những yêu cầu nhất định để đạt được những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Nhà nước đảm bảo quyền của người lao động và người sử dụng lao động, các tổ chứuc đại diện cho hai bên tạo lập mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và đảm bảo pháp luật lao động được thực hiện một cách nghiêm chỉnh để cuối cùng đạt được việc phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn lao động xã hội, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
2. Nội dung quản lý nhà nước về lao động
Theo quy định tại Điều 212 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về các nội dung trong quản lý nhà nước về lao động. Cụ thể:
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về lao động nhằm bảo đảm về xây dựng các quy chế phục vụ quản lým tạo công cụ quản lý, công cụ pháp luật là quan trọng nhất của quản lý nhà nước về lao động.
- Theo dõi, thống kê và cung cấp các thông tin về cung cầu và biến động cung, cầu lao động; quyết định chính sách tiền lương đối với những người lao động. Đồng thời quyết định chính sách, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội, giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề. Nhằm mục đích chính là phục vụ nhu cầu phát triển nguồn nhân lực.
- Xây dựng khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia và khung hình độ quốc gia Việt Nam đối với các trình độ thuộc giáo dục nghề nghiệp. Quản lý nhà nước về lao động sẽ quy định danh mục nghề cụ thể chỉ được sử dụng lao động đã qua đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.
- Tổ chức và tiến hành nghiên cứu khoa học về lao động; Thống kê các thông tin về lao động và thị trường lao động về mức sống, tiền lương và thu nhập của người lao động. Tiến hành quản lý lao động về số lượng, chất lượng và về biến động lao động. Xây dựng các cơ chế, thiết chế để hỗ trợ phát triển quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định nhằm thúc đẩy việc áp dụng quy định của Bộ luật lao động năm 2019 đối với người làm việc không qua quan hệ lao động.
- Quản lý nhà nước về lao động còn được thực hiện qua việc đăng ký và quản lý hoạt động của tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động; giải quyết tranh chấp lao động theo quyd dịnh của pháp luật; đồng thời hợp tác quốc tế về lao động. Quan hệ lao động hiện nay đang trong quá trình, bối cảnh toàn cầu hóa nên việc quản lý nahf nước về lao động đang là lĩnh vực quan trọng và được tập trung quan tâm. Nhà nước phải thực hiện chính sách hợp tác nhằm mở rộng quan hệ quốc tế và mở rộng thị trường lao động để bảo đảm công văn, việc làm và nâng cao kỹ năng của người lao động tạo điều kiện cung cấp công ăn việc làm cho người lao động.
Hệ thống công cụ đặc biệt quan trọng mà Nhà nước sử dụng để quản lý lao động và điều tiết hoạt động của thị trường lao động nhằm điều chỉnh việc duy trì, thiết lập và chấm dứt quan hệ lao động. Các hoạt động duy trì và phát triển nguồn nhân lực được Nhà nước quan tâm và thực hiện bằng nhiều chương trình, biện pháp và nguồn lực khác nhau.
3. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động
Căn cứ Điều 213 Bộ luật Lao động năm 2019, thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động, bao gồm:
* Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước.
* Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động.
* Bộ, cơ quan ngang bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện và phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động.
* ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình.
Như vậy, để triển khai các nội dung quản lý quy định tại Điều 213 Bộ luật Lao động năm 2019, Nhà nước đã thiết lập hệ thôhg cơ quan quản lý nhà nước về lao động phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước. Với chức năng được Hiến pháp năm 2013 và pháp luật quy định, Chính phủ là cơ quan thông nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước, ở Trung ương, giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động là các bộ, cơ quan ngang bộ, trong đó, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giữ vai trò chủ trì, các bộ, cơ quan ngang bộ khác giữ vai trò phối hợp.
Trong phạm vi địa phương, việc thực hiện quản lý nhà nước về lao động do ủy ban nhân dân các cấp thực hiện. Giúp việc cho ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương là cơ quan hoặc bộ phận chuyên môn về lĩnh vực lao động.
Căn cứ quy định tại Điều 213 của Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước về lao động.
Thứ nhất là Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi cả nước. Chính phủ là cơ quan quản lý có thẩm quyền chung cáo nhất chịu trách nhiệm trước Quốc hội và Nhà nước về toàn bộ công tác quản lý nhà nước về lao động chịu trách nhiệm quản lý về lao động và thống nhất quản lý về lao động trên phạm vi cả nước.
Thứ hai là Bộ lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực như: lao động, tiền lương, việc làm, bảo hiểm xã hội, an toàn, vệ sinh lao động, bảo trợ xã hội,.... Đây chính là cơ quan chủ đạo của Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về lao động. Bộ Lao động- Thương Binh và xã hội sẽ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về lao động;
Thứ ba là Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thì phải có trách nhiệm thực hiện, phối hợp với Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội trong quản lý nhà nước về lao động.
Thứ tư là Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về lao động trong phạm vi địa phương mình; có trách nhiệm bảo đảm, thúc đẩy quan hệ lao động và thị trường lao động tại địa phương phát triển theo định hướng mà Nhà nước đặt ra.
Để có thể thực hiện một cách hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về lao động thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cần ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật lao động, các lệnh và pháp lệnh về lao động. Ban hành ra các chính sách, các quy định nhằm tổ chức tốt các hoạt động chức năng của hệ thống các cơ quan quản lý về lao động; Và xây dựng các chính sách để phục vụ cho quá trình vận hành của thị trường lao động. Để triển khai các nội dung quản lý theo quy định của pháp luật thì Nhà nước đã thiết lập hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về lao động để có thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan trong hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước.
Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc nào về vấn đề pháp lý thì vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật lao động trực tuyến 24/7 qua số hotline: 1900.6162 để được hỗ trợ, giải đáp thắc mắc kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!