Toàn cầu hóa và khu vực hóa là xu hướng tất yếu, dẫn đến sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế; đồng thời, tạo ra những động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế thế giới.

 

1. Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học,... Toàn cầu hóa kinh tế có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền kinh tế - xã hội thế giới.

 

1.1. Toàn cầu hóa kinh tế

Toàn cầu hóa kinh tế có những biểu hiện rõ nét sau:

- Thương mại thế giới phát triển mạnh

Tốc độ tăng trưởng của thương mại luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế thế giới. Tổ chức thương mại thế giới (WTO) với 150 thành viên (tính đến tháng 1 - 2007) chi phối tới 95% hoạt động thương mại của thế giới và có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy tự do hóa thương mại, làm cho nền kinh tế thế giới phát triển năng động hơn.

- Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

Từ năm 1990 đến năm 2004 đầu tư nước ngoài đã tăng từ 1774 tỉ USD lên 8895 tỉ USD. Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng lớn, trong đó nổi lên hàng đầu là các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,...

- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng

Với hàng vạn ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử, một mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu đã và đang rộng mở trên toàn thế giới. Các tổ chức quốc tế như Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) ngày càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu, cũng như trong đời sống kinh tế - xã hội của các quốc gia.

- Các công ti xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

Các công ti xuyên quốc gia có phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau, nắm trong tay nguồn của cái vật chất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

 

1.2. Hệ quả của việc toàn cầu hóa kinh tế

Toàn cầu hóa kinh tế đã thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu, đẩy nhanh đầu tư, tăng cường sự hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, toàn cầu hóa kinh tế cũng có những mặt trái của nó, đặc biệt làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo.

 

1.3. Biểu hiện của toàn cầu hóa

  • Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế (giá trị trao đổi tăng lên 12 lần)
  • Sự phát triển và tác động to lớn của công ty xuyên quốc gia (giá trị trao đổi tương đương 3/4 giá trị thương mại toàn cầu hóa).
  • Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn, nhất là công ty khóa học - kỹ thuật.
  • Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU, IMF, WTO, APEC, ASEM...)

=> Là xu thế khách quan không thể đảo ngược.

 

2. Xu hướng khu vực hóa kinh tế

Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới, những quốc gia có nét  tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển đã liên kết với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù.

Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực 

Tên tổ chức Năm thành lập

Các nước và vùng lãnh thổ thành viên 

(Tính đến năm 2005)

Số dân 

(triệu người - năm 2005)

GDP

(tỉ USD - năm 2004)

Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ (NAFTA) 1994 Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô 435,7 13323,8
Liên minh châu Âu (EU) 1957 Đức, Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ, I-ta-li-a, Lúc-xăm-bua, Ai-len, Đan Mạch, Hi Lạp, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Áo, Phần Lan, Thụy Điển, Séc, Hung-ga-ri, Ba Lan, Xlo-va-ki-a, Lít-va, Lát-vi-a, Xlo-vê-ni-a, Et-xto-ni-a, Man-ta, Síp. 459,7 12690,5
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) 1967 In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan, Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia. 555,3 799,9
Diễn đàn hợp tác kinh tế  châu Á - Thái Bình Dương (APEC) 1989 Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan, Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ô-xtray-li-a, Niu Di-lân, Đài Loan, Trung Quốc, Hồng Công (Trung Quốc), Pa-pua Niu Ghi-nê, Chi-lê, Pê-ru, Liên bang Nga, Việt Nam. 2648,0 23008,1
Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR) 1991 Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, Pa-ra-goay. 232,4 776,6

- Hệ quả của khu vực hóa kinh tế

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực vừa hợp tác, vừa cạnh tranh với nhau đã tạo nên động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực cũng như giữa các khu vực với nhau, góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế của các nước thành viên. Đồng thời, cũng thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, tăng cường quá tình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên, xu hướng khu vực hóa cũng đặt ra không ít vấn đề đòi hỏi các quốc gia phải quan tâm giải quyết, như tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia,...

 

3. Tác động của xu thế toàn cầu hóa

3.1. Tác động tích cực

  • Thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỷ XX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỷ tăng 5,2 lần).
  • Góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi cải cách sâu rộng để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế.

 

3.2. Tác động tiêu cực

  • Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội.
  • Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia.

=> Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển. Do vậy, nắm bắt cơ hội, vượt qua thách thức, phát triển mạnh mẽ trong thời kì mới đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với Đảng và nhân dân ta.

 

4. Thời cơ và thách thức của các dân tộc trong xu thế toàn cầu hóa

4.1. Thời cơ

  • Chiếm lĩnh thị trường
  • Có điều kiện tiếp thu các thành tự khoa học - công nghệ.
  • Tranh thủ được nguonf vốn đầu tư, học hỏi kinh nghiệm quản lí,...

 

4.2. Thách thức

  • Nguy cơ mất độc lập, chủ quyền
  • Sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường thế giới
  • Vấn đề sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay nợ.
  • Vấn đề bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc,...

 

4.3. Trong xu thế hòa bình và hợp tác phát triển, Việt Nam có những thời cơ thuân lợi sau

  • Hợp tác kinh tế: trên nhiều lĩnh vực từ nông nghiệp, công nghiệp đến ngoại thương với các dự án từ nhỏ đến lớn, hợp tác về kinh tế là động lực quan trọng cho nền kinh tế Việt nam phát triển mạnh mẽ.
  • Thu hút vốn đầu tư nước ngoài: vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nếu sử dụng hợp lí sẽ làm nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế. Thực tế Việt Nam hiện nay, vốn đầu tư nước ngoài ngày càng chiếm vị trí quan trọng, trong đó có vốn đầu tư không hoàn lại.
  • Ứng dụng khoa học - kĩ thuật: khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất lao động, thay đổi các nhân tố sản xuất (tư liệu sản xuất, người  lao động).

 

5. Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là?

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực được hình thành dựa trên những cơ sở:

  • Do sự phát triển không đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
  • Những quốc gia có nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển liên kết lại với nhau thành các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù.

Trên đây, Luật Minh Khuê đã cung cấp cho bạn đọc toàn bộ thông tin xoay quanh câu hỏi Cơ sở quan trọng để hình thành các tổ chức liên kết khu vực là? Chúng tôi hy vọng bài viết này sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích đối với các bạn. Cảm ơn bạn đọc đã theo dõi bài viết!