- 1. "Come out" là gì?
- 2. Cách dùng của từ "Come out"
- 2.1. Come out: Phát hành để chỉ sự phát hàng một đĩa nhạc hay môt bộ phim của ca sĩ hay đạo diễn nà đó
- 2.2. Come out: Ló dạng để chỉ sự xuất hiện của mặt trời sau một cơn mưa lớn hay khi hoàng hôn xuất hiện
- 2.3. Come out: Công khai lập trường dùng để phản đối mạnh mẽ một điều gì đó
- 2.4. Come out: Bị xoá, bị tẩy dung để chỉ hành động làm sạch một thứ hay một vật gì đó
- 2.5. Come out: Để lộ dùng để chỉ một hoạt động hay tổ chức đã bị lộ thông tin mật từ bên trong ra bên ngoài.
- 2.5. "Come out" trong LGBT
- 3. Một số lưu ý khi sử dụng từ "come out"
- 4. Từ đồng nghĩa - trái nghãi với "Come out"
- 5. Các Phrasal vern khác với từ "come"
Thời đại mạng xã hội ngày càng phát triển và mở rộng, văn hoá được giao thoa và ngày càng cởi mở hơn. Trong số chúng ta chắc cũng không ai còn xa lạ với cụm động từ "come out" trong làn sóng đấu tranh của giới LGBT . Đây là cụm động từ được dùng khá phổ biến với tất cả mọi người từ các trang mạng xã hội đến giao tiếp hàng ngày. Vì cụm động từ "come out" không chỉ mang hàm nghĩa về việc bộc lộ, thể hiện giới tính với xu hướng tính dục phi nhị giới mà còn mang nhiều lớp nghĩa đa dạng và phong phú khác nhau, điều đó sẽ được Luật Minh Khuê thể hiện trong bài dưới đây:
1. "Come out" là gì?
"Come" là động từ mang nghĩa di chuyển về phía người nói hoặc di chuyển đến nơi mà người nói đề cập đến.
Ví dụ: Can you come to my party? (Bạn có thể tới bữa tiệc của tôi không?)
"Come out" là cụm động từ dùng để chỉ một hành động của một người trong tình huống trạng thái đang hoạt động ở bên ngoài hay biểu hiện sự công khai biểu cảm bản thân. Cũng là cụm động từ được dùng trong hoàn cảnh của một người muốn giải quyết vấn đề của mình.
2. Cách dùng của từ "Come out"
2.1. Come out: Phát hành để chỉ sự phát hàng một đĩa nhạc hay môt bộ phim của ca sĩ hay đạo diễn nà đó
Ví dụ:
When does their Music video come out? (Khi nào thì video âm nhạc của họ được phát hành?)
This film is coming out next week (Bô phi này sẽ ra mắt vào tuần tới)
2.2. Come out: Ló dạng để chỉ sự xuất hiện của mặt trời sau một cơn mưa lớn hay khi hoàng hôn xuất hiện
Ví dụ: The clouds finally parted and the sun came out (Những đám mây cuối cùng cũng tan đi và mặt trời bắt đầu ló dạng)
2.3. Come out: Công khai lập trường dùng để phản đối mạnh mẽ một điều gì đó
Ví dụ: At least he's got the courage to come out and say what he wants. (Cuối cùng anh ấy cũng đã có đủ can đảm để thể hiện lập trường và nói lên những gì anh ấy muốn)
The board of directors has come out in favour of merger (Hội đồng quản trị đã công khai lập trường ủng hộ về vấn đề sáp nhập rồi)
2.4. Come out: Bị xoá, bị tẩy dung để chỉ hành động làm sạch một thứ hay một vật gì đó
Ví dụ: We cleaned the house with floor cleaning water but the stain still would not come out (Chúng tôi đã au nhà bằng nước lau sàn nhưng vết bẩn vẫn không tẩy được).
2.5. Come out: Để lộ dùng để chỉ một hoạt động hay tổ chức đã bị lộ thông tin mật từ bên trong ra bên ngoài.
Ví dụ: The details of this drama came out in the press and she had to disappear. (Chi tiết về vụ việc này đã để lộ với cánh báo chí và cô ta phải biến mất).
2.5. "Come out" trong LGBT
Ngoài những từ trên ra thì "Come out" còn phổ biến với giới trẻ hiện nay với một hàm nghĩa đó là dùng để công khai giới tính thật của mình với mọi người xung quanh. Cụm từ "Come out" với hàm nghĩa này đang ngày được sử dụng ngày càng nhiều, nhất là trong giới LGBT chính vì vậy mà cụm từ này đã hay nay lại càng trở nên ý nghĩa hơn. LGBT là viết tắt các chữ cái đầu cho một cộng đồng gồm những người đồng tính luyến ái (Lesbian), người đồng tính luyến ái nam (Gay), người song tính luyến ái (Bisexual) và người chuyển giới (Transgender). Đây là thuật ngữ dùng để mô tả xu hướng tính dục của một người.
"Come out" với hàm nghĩa này được hiểu là hành động hoặc quá trình công khai cho mọi người biết về xu hướng tính dục, bản dạng giới và cách thể hiện giới của bản thân. Việc "come out" này không chỉ diễn ra một lần trong đời hay một khoảng thời gian như các hàm nghĩa khác của 'come out" nêu trên, mà có thể lặp đi lặp lại và kéo dài cả một đời người. Cụm từ này thường được dùng thành cụm từ "Come out of the closet" có thể hiểu là "chui ra khỏi tủ quần áo", bắt nguồn từ "skeleton in the closet", bởi đồng tính từng bị coi là một việc đáng xấu hổ. Quá trình "come out", sống đúng với giới tính thật của mình trong cộng đồng LGBT chưa bao giờ là dễ dàng, việc công khai bản thân khác với những gì xã hội đã mặc định có thể khiến họ bị gia đình xa lánh, người thân và bạn bè xung quanh cô lập. Thế nên, "come out" còn là cụm từ mang ý nghĩa cách mạng về suy nghĩ, về tư tưởng ngày một tân tiến, văn minh hơn của con người qua các dòng thời gian.
Ví dụ: She decided to come out to her family when she was 18 (cô ấy quyết định công khai xu hướng tính dục thật của mình với gia đình của cô ấy vào năm cô ấy 18 tuổi)
Bên cạnh các cách dùng trên, ta có thể sử dụng "come out" trong các tường hợp đi cùng với các giới từ khác, như sau:
- Come out with:
+ Đưa ra hoặc phát hành cái gì.
Ví dụ: He just come out with the new vlog (Anh ấy vừa phát hành một video mới)
+ Phát biểu hay nói điều gì đó một cách thình lình, đột nhiên.
VD: She came out with answer when I was thinking (Anh ấy bất thình lình trả lời câu hỏi khi tôi còn đang suy nghĩ)
- Come out of: Dùng để diễn tả kết quả cuối cùng của một quá trình hay một sự việc nào đó. Nó cũng có thể được dùng khi nói về một người vừa mới trải qua hoặc thoát khỏi giai đoạn tồi tệ nào đó, ám chỉ ý nghĩa tốt hơn.
Ví dụ: There are signs that we are coming out of the epidemic in 3 months (Một vài dấu hiệu cho thấy chúng ta sẽ thoảt khởi tình trạng bệnh dịch trong 3 tháng nữa).
3. Một số lưu ý khi sử dụng từ "come out"
Một số lỗi thường gặp liên quan đến cụm động từ nói chung và "come out" nói riêng cần tránh khi sử dụng:
- Lỗi thiếu sự hoà ghợp giữa chủ ngữ và động từ
- Lỗi sử dụng sai thì của động từ
- Lỗi nhầm lẫn giữa thể bị động và thể chủ động
- Lối thiếu tân ngữ theo sau ngoại động từ
- Lỗi chọn sai giữa danh động từ (gerund) hoặc đòng từ nguyên mẫu (infinitive) theo sau một số động từ
- Lối thừa, thiếu, sai giới từ dau động từ
Cụ thể về cụm từ "come out" là một cụm từ đa nghĩa, được ứng dụng trong nhiều hoàn cảnh khác nhau, tuỳ cách dùng mỗi người, mỗi lĩnh vực cụ thể thì chúng ta sẽ sử dụng từ "come out" một cách phù hợp trong cả giao tiếp và cả văn viết trong tiếng Anh. Để sử dụng được một cách chính xác và tối ưu được ý ngĩa của cụm từ, ta cần lưu ý về việc sử dụng đúng nghĩa của từ. Như đã đề cập bên trên về các lớp nghĩa của "come out", người nói nên sử dụng khi đã hiểu hết, hiểu rõ, không nên dùng từ khi chưa nắm được ngữ cảnh và cách dùng từ, tránh gây hiểu lầm không đáng có trong cuộc hội thoại. Thứ hai, ta cần chú ý về việc sử dụng đúng cấu trúc. Việc sử dụng đúng cấu trúc, chia đúng động từ và sắp xếp trật tự các thành phần trong câu chính xác là viêc quan trọng thể hiện ta là người sử dụng Tiếng Anh một cách thành thạo và chuyên nghiệp, có khả năng vận dụng từ.
4. Từ đồng nghĩa - trái nghãi với "Come out"
| Từ đồng nghĩa | Từ trái nghĩa |
| Turn out - hoá ra, tắt, cách ăn mặc | come in - vô đi, vào trong |
| appear - xuất hiện, xuất bản, ló ra, lộ diện | loom - hiện ra từ xa, lờ mờ, không rõ rệt |
| fall out - rơi ra, ngã ra | disappear - biến mất |
| bug out - lỗi ra | dissolve - hoà tan |
| erupt - phun trào, sự mọc, vọt lên, cơn giận | fade - tiêu tan, biến mất |
| bulge - Phình ra, lồi lên, lên giá | hide - giấu diếm |
| publish - xuất bản | conceal - giấu |
| print - chứng tỏ, hiện ra | secrete - giấu kín |
| show one'sself - thể hiện chính nó |
5. Các Phrasal vern khác với từ "come"
- Come about: xảy đến, xảy ra, đổi chiều
- Come across: tìm thấy
- Come apart: tách ra, rời ra, lìa ra, bung ra
- Come at: đạt được, chạm được, thấy, xông đến, tiến công
- Come along: đi nào, nhanh lên
- Come back: quay lại, trở lại, nhớ lại
- Come between: đứng giữa ( môi giới, điều chỉnh), can thiệp vào, xen vào
- Come to: đến, đi đến, tỉnh ngộ, được hưởng, lên tới
- Come under: rơi vào, nằm trong, chịu tác động
- Come up: làm thoả mãn mong đợi
- Come up to: tiến gần, có thể nói lên, chạm tới, đạt tới, đuổi kịp, bắt kịp
- Come up with: nghĩ ra, nảy ra một ý tưởng, một kế hoạch nào đó.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về Come out là gì? Cách dùng Come out trong tiếng Anh, mong rằng sẽ hữu ích với bạn đọc