1. Con dâu, con rể có được coi là thành viên trong gia đình không?

Theo khoản 16 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thành viên gia đình được định nghĩa một cách cụ thể và bao gồm nhiều quan hệ. Điều này nhằm xác định và quy định quyền và trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình:

- Vợ, chồng: Đây là hai người đã kết hôn và có quan hệ hôn nhân với nhau.

- Cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng: Đây là các quan hệ cha mẹ mà con cái có thể có trong quá trình hình thành gia đình. Cha mẹ đẻ là cha mẹ sinh biológic của người đó, trong khi cha mẹ nuôi là những người nuôi dưỡng và chăm sóc người đó. Cha dượng, mẹ kế là những người đã kết hôn với cha mẹ của người đó, và cha mẹ vợ, cha mẹ chồng là cha mẹ của vợ hoặc chồng.

- Con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể: Đây là các quan hệ con cái trong gia đình. Con đẻ là con sinh ra biológic của vợ hoặc chồng, con nuôi là con được nhận nuôi và chăm sóc như con ruột. Con riêng của vợ hoặc chồng là con từ một cuộc hôn nhân trước đó. Con dâu là phụ nữ đã kết hôn với con trai trong gia đình, và con rể là người đàn ông đã kết hôn với con gái trong gia đình.

- Anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha: Đây là các quan hệ anh chị em trong gia đình. Anh, chị, em cùng cha mẹ là anh chị em cùng cha và cùng mẹ, anh, chị, em cùng cha khác mẹ là anh chị em cùng cha nhưng khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha là anh chị em cùng mẹ nhưng khác cha.

- Anh rể, em rể, chị dâu, em dâu: Đây là các quan hệ gia đình thông qua hôn nhân. Anh rể là người đàn ông đã kết hôn với chị gái trong gia đình, em rể là người đàn ông đã kết hôn với em gái trong gia đình. Chị dâu là phụ nữ đã kết hôn với anh trai trong gia đình, và em dâu là phụ nữ đã kết hôn với em trai trong gia đình.

- Ông bà nội, ông bà ngoại: Đây là các quan hệ cha mẹ của bố mẹ trong gia đình. Ông bà nội là ông bà của bố mẹ, và ông bà ngoại là ông bà của vợ hoặc chồng.

- Cháu nội, cháu ngoại: Đây là các quan hệ cháu chắt trong gia đình. Cháu nội là cháu ruột của người đó, trong khi cháu ngoại là cháu của con cái.

- Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột: Đây là các quan hệ họ hàng ruột thịt trong gia đình. Cô, dì, chú, cậu, bác ruột là các người anh chị em của bố mẹ, và cháu ruột là con của anh chị em.

Như vậy, có thể thấy con dâu và con rể đều được xem là thành viên gia đình. Họ có quyền và trách nhiệm như bất kỳ thành viên gia đình nào khác và được đối xử công bằng theo luật pháp liên quan. Điều này đảm bảo rằng họ có quyền được bảo vệ và hưởng các quyền lợi của một thành viên trong gia đình.

 

2. Quyền và nghĩa vụ của con dâu, con rể đối với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ

Theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, con dâu và con rể có những quyền và nghĩa vụ đối với cha mẹ chồng và cha mẹ vợ như sau:

- Quyền và nghĩa vụ của con:

+ Được cha mẹ chồng và cha mẹ vợ thương yêu, tôn trọng và đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp về nhân thân và tài sản theo quy định của pháp luật.

+ Được học tập và giáo dục, phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ và đạo đức.

+ Có trách nhiệm yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, và phụng dưỡng cha mẹ. Giữ gìn danh dự và truyền thống tốt đẹp của gia đình.

+ Trong trường hợp con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và tài sản để tự nuôi mình, con có quyền sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ và được cha mẹ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc. Con chưa thành niên cũng tham gia vào công việc gia đình phù hợp với lứa tuổi và không vi phạm quy định về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

+ Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập và nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ. Khi sống chung với cha mẹ chồng, cha mẹ vợ, con có nghĩa vụ tham gia vào công việc gia đình, lao động, sản xuất và tạo thu nhập để đảm bảo đời sống chung của gia đình. Con cũng có quyền hưởng quyền về tài sản tương xứng với đóng góp của mình vào tài sản gia đình.

- Nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng của con:

+ Con có nghĩa vụ và quyền chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ chồng, đặc biệt khi cha mẹ chồng mất năng lực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu hoặc khuyết tật.

+ Trong trường hợp gia đình có nhiều con, các con phải cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ chồng.

+ Ngoài ra, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định rõ các quyền và nghĩa vụ khác của con dâu, con rể, cha mẹ vợ và cha mẹ chồng đối với nhau trong trường hợp sống chung. Các quy định này tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

=> Như vậy, con dâu và con rể có quyền và nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc và giúp đỡ cha mẹ chồng, cha mẹ vợ khi sống chung với nhau. Họ có trách nhiệm yêu quý và phụng dưỡng cha mẹ, đồng thời được bảo đảm các quyền của mình và có nghĩa vụ tham gia công việc gia đình và đóng góp vào đời sống chung của gia đình.

 

3. Con dâu, con rể có được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ chồng, cha mẹ vợ hay không?

Theo Điều 609 Bộ luật dân sự 2015, mọi cá nhân có quyền lập di chúc để quyết định về tài sản của mình và để lại tài sản cho người thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, người thừa kế không được quyền hưởng di sản theo di chúc.

Theo khoản 1 Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, những người được xem là người thừa kế theo pháp luật bao gồm các quan hệ gia đình gần gũi với người chết. Trong số đó, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi của người chết. Hàng thừa kế thứ hai bao gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết, cùng với cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. Hàng thừa kế thứ ba bao gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết, cùng với cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột. Ngoài ra, cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại cũng được xem là người thừa kế theo pháp luật.

Tuy theo từng trường hợp và quy định pháp luật, con dâu và con rể không nằm trong danh sách những người thừa kế theo pháp luật. Vì vậy, theo quy định của Điều 651 Bộ luật dân sự 2015, con dâu và con rể không được hưởng di sản thừa kế của cha mẹ chồng hoặc cha mẹ vợ. Nếu cha mẹ chồng hoặc cha mẹ vợ để lại di chúc và di chúc này được coi là hợp pháp theo quy định của pháp luật, thì con dâu và con rể có thể được hưởng di sản theo di chúc đó. Điều này đòi hỏi di chúc phải được lập và thực hiện đúng các quy định về di chúc, và phải được xem là hợp pháp trong việc chia tài sản.

Cũng căn cứ vào Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 cũng quy định rõ những người không được quyền hưởng di sản, bao gồm những người bị kết án về các hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, cũng như người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản. Ngoài ra, những người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc, giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc hoặc che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản cũng không được quyền hưởng di sản.

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Thành phần gia đình trong sơ yếu lý lịch cách ghi như thế nào?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!