1. Công an sử dụng súng sai mục đích bị xử lý như thế nào?
Nếu cán bộ công an sử dụng súng trong khi đang thi đang thi hành công vụ
Nếu cán bộ công an sử dụng súng trong khi đang thi hành công vụ, họ phải đảm bảo các nguyên tắc sử dụng súng theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 23 của Luật quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ năm 2017. Theo đó, họ sẽ không phải chịu trách nhiệm về thiệt hại do việc sử dụng súng gây ra:
Tuy nhiên, nếu có trường hợp gây thiệt hại rõ ràng quá yêu cầu tình thế cấp thiết, cán bộ, công an có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm chết người trong khi thi hành công vụ theo Điều 127 của Bộ luật hình sự 2015. Mức phạt có thể lên đến 15 năm tù, đồng thời có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Trong trường hợp cán bộ, công an trong lúc đang thi hành công vụ mà do lợi dụng, lạm dụng vũ khí để xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người khác mà không nhằm mục đích thi hành công vụ, họ có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội giết người với tình tiết tăng nặng là lợi dụng nghề nghiệp theo điểm k, Điều 123 của Bộ luật hình sự. Mức phạt có thể từ 12 năm tù đến chung thân hoặc tử hình, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi.
Nếu cán bộ công an sử dụng súng khi không đang thi hành công vụ:
Trong trường hợp cán bộ công an sử dụng súng khi không đang thi hành công vụ, hậu quả pháp lý sẽ tùy thuộc vào mức độ vi phạm và mục đích sử dụng súng. Dưới đây là chi tiết về trách nhiệm hành chính và hình sự:
- Trách nhiệm hành chính: Nếu việc sử dụng súng không gây ra hậu quả lớn, cán bộ công an có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
- Trách nhiệm Hình sự:
+ Về Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ: Nếu cán bộ công an có hành vi sử dụng súng một cách không đúng mục đích, có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 306 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017).
+ Về Tội đe dọa giết người: Nếu cán bộ công an sử dụng súng và có lời nói đe dọa giết người, có thể bị xử lý theo Điều 133 Bộ luật hình sự, có thể bị phạt tù lên đến 07 năm.
+ Về Tội giết người: Nếu cán bộ công an sử dụng súng làm chết người, có thể bị xử lý về Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật hình sự 2015. Mức phạt tù có thể từ 12 năm đến chung thân, thậm chí tử hình.
Tóm lại, cán bộ công an sử dụng súng sai mục đích có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào mức độ và hậu quả của hành vi vi phạm. Quyết định cuối cùng sẽ dựa vào các yếu tố cụ thể của từng trường hợp.
2. Nguyên tắc sử dụng súng theo quy định
Để đảm bảo an ninh và trật tự xã hội, công an nhân dân được phép sử dụng súng theo quy định tại điểm d Điều 18, Luật quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ năm 2017. Tuy nhiên, pháp luật quy định nghiêm ngặt về việc chỉ sử dụng vũ khí trong trường hợp cần thiết. Theo Khoản 2 Điều 23 của Luật này, công an chỉ được sử dụng súng trong 06 trường hợp sau:
- Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó.
- Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ.
- Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác.
- Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ.
- Được nổ súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.
Việc sử dụng vũ khí quân dụng sẽ tuân theo nguyên tắc tại điều 22 của luật này, cụ thể như sau:
- Phải căn cứ vào tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi mà đối tượng thực hiện để quyết định việc sử dụng vũ khí quân dụng.
- Chỉ dùng súng khi đang thi hành công vụ nhằm đảm bảo an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
- Chỉ nổ súng khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo.
- Không sử dụng vũ khí quân dụng khi biết rõ đối tượng là phụ nữ, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, trừ trường hợp những người này sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc chống trả, đe dọa tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.
3. Trường hợp công an nhân dân được nổ súng không cần cảnh báo
Căn cứ vào khoản 2 Điều 23 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017, quy định về các trường hợp sử dụng súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự như sau:
Các trường hợp nổ súng quân dụng khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự:
- Nguyên tắc chung:
+ Sử dụng súng chỉ trong trường hợp cần thiết, căn cứ vào tình huống, tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi.
+ Chỉ dùng súng khi đang thi hành công vụ nhằm đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội.
+ Chỉ nổ súng khi không còn biện pháp nào khác để ngăn chặn hành vi của đối tượng và sau khi đã cảnh báo mà đối tượng không tuân theo.
Người thi hành nhiệm vụ độc lập được nổ súng vào đối tượng không cần cảnh báo trong các trường hợp sau đây:
- Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội khủng bố, giết người, bắt cóc con tin hoặc đang trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ khi vừa thực hiện xong hành vi phạm tội đó.
- Đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ, vận chuyển hoặc tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy trực tiếp sử dụng vũ khí, vật liệu nổ chống lại việc bắt giữ.
- Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tấn công hoặc uy hiếp trực tiếp đến an toàn của đối tượng cảnh vệ, công trình quan trọng về an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng được bảo vệ theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng đang sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, vũ lực đe dọa trực tiếp đến tính mạng của người thi hành công vụ hoặc người khác.
- Đối tượng đang trực tiếp thực hiện hành vi cướp súng của người thi hành công vụ.
- Được nổ súng vào động vật đang đe dọa trực tiếp đến tính mạng và sức khỏe của người thi hành công vụ hoặc người khác.
Công an nhân dân khi sử dụng súng chỉ được nổ súng không cần cảnh báo trong các trường hợp được quy định trên. Mọi hành vi sử dụng súng không đang thi hành nhiệm vụ, sử dụng sai mục đích, không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 23 sẽ được xem xét là việc sử dụng vũ khí trái pháp luật.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Sử dụng súng bắn đạn cao su có vi phạm pháp luật hay không?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.