- 1. Công chức bị tạm đình chỉ công tác trong những trường hợp nào?
- 2. Chế độ, chính sách đối với công chức đang bị tạm đình chỉ công tác như thế nào?
- 3. Công chức đang bị tạm đình chỉ công tác thì có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?
- 4. Quy định về xử lý cán bộ, công chức bị kỷ luật
- 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
1. Công chức bị tạm đình chỉ công tác trong những trường hợp nào?
Tại Điều 81 Luật Cán bộ, công chức 2008 có quy định như sau:
Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý cán bộ, công chức có thể ra quyết định tạm đình chỉ công tác trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, nếu việc tiếp tục làm việc của họ có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý. Thời hạn tạm đình chỉ công tác không quá 15 ngày, và trong trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thêm nhưng không vượt quá 15 ngày. Trong trường hợp cán bộ, công chức bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử, thời gian tạm giữ, tạm giam sẽ được tính là thời gian nghỉ việc có lý do.
Sau khi hết thời hạn tạm đình chỉ công tác, nếu cán bộ, công chức không bị xử lý kỷ luật, họ sẽ được tiếp tục bố trí làm việc ở vị trí cũ. Điều này giúp đảm bảo rằng quy trình xem xét, xử lý kỷ luật được thực hiện một cách công bằng và minh bạch, đồng thời bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cán bộ, công chức được tuân thủ và bảo vệ.
Như vậy, công chức bị tạm đình chỉ công tác phục vụ việc xem xét, xử lý kỷ luật khi có 02 căn cứ sau:
- Đang trong thời gian xem xét, xử lý kỷ luật.
- Nếu để công chức đó tiếp tục làm việc có thể gây khó khăn cho việc xem xét, xử lý.
2. Chế độ, chính sách đối với công chức đang bị tạm đình chỉ công tác như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 41 Nghị định 112/2020/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với trường hợp đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ như sau:
Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật thì áp dụng theo chế độ quy định như sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị tạm giữ, tạm giam, tạm đình chỉ công tác hoặc tạm đình chỉ chức vụ mà chưa bị xử lý kỷ luật sẽ được hưởng 50% của mức lương hiện hưởng, cộng với các khoản phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có), trong thời gian áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú mà không thể tiếp tục đi làm để phục vụ cho công tác điều tra, truy tố, xét xử hoặc tạm đình chỉ công tác.
- Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị tạm đình chỉ chức vụ thì không được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý.
- Nếu cán bộ, công chức, viên chức không bị xử lý kỷ luật hoặc được kết luận là oan, sai, họ sẽ được truy lĩnh 50% còn lại của quy định tại khoản 1.
- Trong trường hợp bị xử lý kỷ luật hoặc bị Tòa án tuyên là có tội, cán bộ, công chức, viên chức không được truy lĩnh 50% còn lại như quy định tại khoản 1.
Như vậy, công chức bị tạm đình chỉ công tác vẫn được hưởng 50% mức lương hiện hưởng, kèm theo các khoản phụ cấp tương ứng, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của họ trong quá trình xem xét và xử lý kỷ luật.
3. Công chức đang bị tạm đình chỉ công tác thì có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không?
Bên cạnh đó, Điều 88 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về các trường hợp tạm dừng đóng BHXH bắt buộc. Điều này được quy định cụ thể tại Điều 29 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH như sau:
- Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP.
- Người lao động bị tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, nếu người lao động được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc thì người lao động và người sử dụng lao động thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật bảo hiểm xã hội.
Như vậy, nếu công chức bị tạm đình chỉ công tác thì sẽ được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội.
4. Quy định về xử lý cán bộ, công chức bị kỷ luật
Theo khoản 2 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019) thì cán bộ, công chức bị kỷ luật thì xử lý như sau:
- Trong trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương, cán bộ, công chức sẽ không được thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, tính từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. Điều này nhằm đảm bảo rằng các biện pháp kỷ luật được thực thi một cách hiệu quả và là một phần của quá trình học tập và sửa đổi hành vi của cán bộ, công chức. Bằng cách này, quy trình kỷ luật không chỉ là một biện pháp trừng phạt mà còn là một cơ hội để cải thiện và phát triển.
- Trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;
- Hết thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019), cán bộ, công chức không vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì tiếp tục thực hiện nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức theo Điều 80 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019) như sau:
- Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.
Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 80 Luật Cán bộ, công chức 2008 (sửa đổi 2019), thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:
+ 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;
+ 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
- Đối với các hành vi vi phạm sau đây thì không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:
+ Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;
+ Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
+ Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.
- Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày. Điều này nhằm đảm bảo quy trình xử lý kỷ luật được thực hiện một cách công bằng, minh bạch và đảm bảo quyền lợi của cả bộ, công chức và sự công bằng trong quá trình xem xét và xử lý vi phạm kỷ luật.
- Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật.
Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không được tính vào thời hạn xử lý kỷ luật.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, người ra quyết định phải gửi quyết định và tài liệu có liên quan cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật.
>>> Xem thêm: Viên chức bị tạm giam, tạm giữ thì đóng bảo hiểm xã hội và hưởng lương thế nào theo quy định mới?