1. Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thanh tra quản lý nhà nước

>>>> Tải ngay: Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thanh tra quản lý nhà nước

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÒNG THANH TRA 

Số: 123/CV-SGDĐT

V/v kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023

Kính gửi: Ông Nguyễn Văn A - Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông XYZ

Trong kết quả thanh tra về việc quản lý tài chính của Trường Trung học phổ thông XYZ, chúng tôi, Ban Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo, xác nhận rằng ông Trần Văn B - Hiệu phó của trường đã có hành vi vi phạm quy định về quản lý tài chính gây trở ngại cho quá trình thanh tra và không thực hiện đúng yêu cầu, kiến nghị của chúng tôi.

Căn cứ vào Luật Thanh tra năm 2010 và quy định tại Nghị định 123/2022/NĐ-CP về quản lý thanh tra hành chính, chúng tôi kiến nghị ông Nguyễn Văn A - Hiệu trưởng Trường Trung học phổ thông XYZ ra quyết định tạm đình chỉ công tác đối với ông Trần Văn B để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình thanh tra.

Chúng tôi xin thông báo rằng, sau khi ông Nguyễn Văn A ra quyết định tạm đình chỉ công tác, chúng tôi sẽ thực hiện thông báo cho ông Trần Văn B trước ngày 25/8/2023 để đảm bảo thực hiện quy định một cách hợp pháp và đúng thời hạn.

Nơi nhận:

- Như trên;

- Phòng Thanh tra Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Lưu: VT, 02 bản.

BAN THANH TRA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

(Chữ ký, dấu)

 

2. Hướng dẫn xây dựng văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thanh tra quản lý nhà nước 

Việc xây dựng văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thanh tra quản lý nhà nước là một quy trình quan trọng để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quá trình thanh tra. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách xây dựng văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin cần thiết

Trước hết, bạn cần xác định rõ thông tin về cán bộ, công chức, viên chức mà bạn đề xuất kiến nghị tạm đình chỉ công tác. Điều này bao gồm:

- Họ và tên của cán bộ, công chức, viên chức.

- Chức vụ, vị trí công việc của họ.

- Cơ quan, đơn vị mà họ đang công tác.

- Lý do kiến nghị tạm đình chỉ công tác (vi phạm gì, hành vi gây trở ngại cho quá trình thanh tra,...).

- Bằng chứng, thông tin, tài liệu liên quan liên quan đến vi phạm hoặc hành vi không đúng quy định.

Bước 2: Xây dựng cấu trúc văn bản

Văn bản kiến nghị tạm đình chỉ công tác cần có cấu trúc rõ ràng để trình bày thông tin một cách logic và dễ hiểu. Cấu trúc cơ bản của văn bản có thể như sau:

- Tiêu đề: Điều này phải nêu rõ mục đích của văn bản và người mà bạn đang gửi kiến nghị tạm đình chỉ công tác.

- Phần mở đầu: Trình bày ngắn gọn về cuộc thanh tra hoặc công tác quản lý nhà nước liên quan, đặc biệt về việc xác định vi phạm hoặc hành vi không đúng quy định.

- Phần lý do kiến nghị: Trình bày rõ lý do tại sao bạn kiến nghị tạm đình chỉ công tác của cán bộ, công chức, viên chức đó. Cung cấp bằng chứng cụ thể, ví dụ và thông tin hỗ trợ để minh chứng cho việc vi phạm hay hành vi không đúng quy định.

- Phần kiến nghị: Đưa ra kiến nghị cụ thể về việc tạm đình chỉ công tác của cán bộ, công chức, viên chức đó. Đề xuất thời gian tạm đình chỉ và lý do cho việc này.

- Phần kết: Tóm tắt lại lý do kiến nghị và sự cần thiết của việc tạm đình chỉ công tác. Bày tỏ sự kính trọng và mong muốn kiến nghị được xem xét một cách nghiêm túc.

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ và bằng chứng

Khi xây dựng văn bản kiến nghị, bạn cần đảm bảo rằng bạn đã lập thành một hồ sơ đầy đủ và minh bạch về việc vi phạm hoặc hành vi không đúng quy định của cán bộ, công chức, viên chức. Bằng chứng có thể bao gồm các tài liệu, văn bản, thông tin có liên quan và bất kỳ chứng cứ nào mà bạn cho rằng cần thiết để minh chứng cho việc vi phạm.

Bước 4: Gửi và theo dõi

Sau khi hoàn tất văn bản kiến nghị và chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể gửi văn bản này tới cơ quan hoặc đơn vị có thẩm quyền xem xét và quyết định. Đảm bảo bạn theo dõi tiến trình xem xét và có thể cung cấp thêm thông tin hoặc bằng chứng nếu cần thiết.

 

3. Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác

Quyền và nghĩa vụ của người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác theo Điều 44 Nghị định 59/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 134/2021/NĐ-CP). Người ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn phải tuân thủ những quyền và nghĩa vụ sau đây:

- Yêu cầu thông tin và tài liệu: Yêu cầu Cơ quan thanh tra, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát cung cấp thông tin, tài liệu liên quan để làm rõ căn cứ cho việc ra quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.

- Xác minh hành vi tham nhũng: Yêu cầu người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác phối hợp với cơ quan hoặc người có thẩm quyền để xác minh, làm rõ hành vi tham nhũng liên quan đến người đó.

- Gửi quyết định:

+ Gửi quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đến người có chức vụ, quyền hạn bị tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác.

+ Thông báo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người bị tạm đình chỉ công tác đang công tác và nơi tiếp nhận người bị tạm thời chuyển vị trí công tác khác để đảm bảo quy trình chuyển vị trí công tác được thực hiện.

- Hủy bỏ quyết định: Hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng.

- Thông báo công khai: Thông báo công khai với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị về việc hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ công tác, tạm thời chuyển vị trí công tác khác đối với người có chức vụ, quyền hạn.

- Khôi phục quyền lợi: Khôi phục lại quyền, lợi ích hợp pháp của người có chức vụ, quyền hạn sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận người đó không có hành vi tham nhũng hoặc sau khi hết thời hạn tạm đình chỉ, tạm thời chuyển vị trí công tác khác mà không xác định được người đó có hành vi tham nhũng.

Các quyền và nghĩa vụ nêu trên giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong việc xử lý các trường hợp vi phạm hoặc hành vi không đúng quy định của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình quản lý nhà nước.

 

4. Quy định về việc xây dựng, phê duyệt, phổ biến kế hoạch tiến hành thành tra

Căn cứ theo Điều 16 Thông tư 06/2021/TT-TTCP quy định xây dựng, phê duyệt, phổ biến kế hoạch tiến thanh tra như sau:

- Trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động thanh tra, bao gồm:

+ Mục đích, yêu cầu của hoạt động thanh tra.

+ Phạm vi và nội dung cụ thể của thanh tra.

+ Đối tượng được kiểm tra, kiểm soát.

+ Thời kỳ và thời hạn thực hiện hoạt động thanh tra.

+ Phương pháp và tiến trình tiến hành thanh tra.

+ Tiến độ thực hiện và quy định về thông tin báo cáo.

+ Sử dụng tài nguyên vật chất, kinh phí cần thiết cho hoạt động thanh tra.

Trưởng đoàn thanh tra trình Người ra quyết định thanh tra để được phê duyệt kế hoạch thực hiện hoạt động thanh tra. Thời gian xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện hoạt động thanh tra không vượt quá 05 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thanh tra ban hành. Trong trường hợp hoạt động thanh tra được thực hiện một cách đột xuất, thời hạn nêu trên sẽ bị hạn chế trong khoảng 03 ngày làm việc.

- Trường đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức cuộc họp Đoàn thanh tra để thông báo và giới thiệu kế hoạch thực hiện hoạt động thanh tra. Cuộc họp này cũng cần thảo luận một cách chi tiết về:

+ Mục tiêu và yêu cầu của hoạt động thanh tra.

+ Phạm vi và nội dung cụ thể của thanh tra.

+ Thời kỳ, thời hạn và phương pháp thực hiện.

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong Đoàn thanh tra.

Mục tiêu của cuộc họp là đảm bảo tất cả thành viên trong Đoàn thanh tra hiểu rõ và cam kết thực hiện đúng kế hoạch hoạt động thanh tra.

Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung sau: Mẫu văn bản phân chia tài sản thừa kế mới năm 2023: Cách chia thừa kế. Nếu quý khách gặp vướng mắc, nội dung chưa rõ ràng hoặc có vấn đề pháp lý cần tư vấn, hãy liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật của Luật Minh Khuê qua hotline 1900.6162 hoặc gửi câu hỏi tư vấn pháp luật trực tuyến qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ từ các chuyên viên tư vấn.