1. Giấy xác nhận độc thân là gì?

Giấy xác nhận độc thân là cách gọi thông thường của mọi người, không phải là một thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong các văn bản pháp luật. Tên gọi chính xác của loại giấy tờ này được ghi nhận là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Theo đó, đây được hiểu là giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của một người: Đã kết hôn, đã ly hôn, chưa từng kết hôn với ai… do cơ quan hộ tịch cấp.

Từ Nghị định 123/2015/NĐ-CP, có thể rút ra rằng, giấy xác nhận độc thân được sử dụng vào các mục đích sau:

Một là. làm thủ tục đăng ký kết hôn: Đây là một trong những khâu bắt buộc nếu muốn tiến hành đăng ký kết hôn. Theo đó, ngoài những điều kiện đăng ký kết hôn về độ tuổi, về sự tự nguyện… thì nam nữ bắt buộc phải được xác định là đang độc thân bằng giấy tờ có giá trị xác nhận (giấy xác nhận độc thân) của cơ quan có thẩm quyền nhằm tránh tình trạng đang có vợ, có chồng hoặc chưa ly hôn mà đăng ký kết hôn với người khác, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng. 

Hai là, chuyển nhượng, tặng cho bất động sản: Mặc dù, pháp luật không có quy định nào cụ thể yêu cầu khi thực hiện các giao dịch về tài sản phải có Giấy xác nhận độc thân nhưng trên tinh thần của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng do hai bên thỏa thuận. Do đó, nếu đó là tài sản chung của vợ chồng mà một bên đem đi giao dịch thì sẽ dẫn đến những rủi ro pháp lý nên trên thực tế, khi thực hiện các giao dịch về tài sản thì phải có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để giảm thiểu rủi ro cho các giao dịch về tài sản.

Ba là, vay vốn ngân hàng: Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình, những nghĩa vụ về tài sản trong đó có việc vay vốn ngân hàng trong thời kỳ hôn nhân nhằm phục vụ cho cuộc sống gia đình thì cả vợ và chồng đều có chung nghĩa vụ trả nợ. Do đó, khi vay vốn ngân hàng, các ngân hàng thường yêu cầu cung cấp đăng ký kết hôn, giấy xác nhận độc thân để xác định tình trạng hôn nhân của người vay. Thông qua đó để xác định những cá nhân có nghĩa vụ đồng trả nợ.

Xem thêm: Mẫu giấy ủy quyền cá nhân, ủy quyền doanh nghiệp mới 2023

 

2. Công chứng viên có quyền yêu cầu cung cấp giấy xác nhận độc thân không?

Công chứng viên có quyền yêu cầu cung cấp giấy xác nhận độc thân hay yêu cầu phải có giấy xác nhận độc thân mới tiến hành công chứng có đúng quy định pháp luật hay không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Đối với trường hợp này, trước tiên chúng ta cần hiểu rằng, đây là một trong những bước của quy trình chuyển nhượng, tặng cho các loại tài sản, thường gặp nhất là những tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu như đất đai, nhà cửa,...

Luật Minh Khuê sẽ phân tích vấn đề dựa trên quy định pháp luật về hôn nhân và gia đình. Tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau: 

Thứ nhất, tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định gồm: tài sản do vợ, chồng tạo ra; thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng, thu nhập hợp pháp khác; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung; tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 40.

Bên cạnh đó, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng, còn lại quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, 

Thứ hai, tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Thứ ba, nếu vợ chồng có tranh chấp về tài sản, không chứng minh được đó là tài sản riêng thì tài sản đó được quy định là tài sản chung của cả hai người. 

Về vấn đề đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản, pháp luật cũng đề cập như sau:

Trường hợp 1: Nếu là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai người, trừ trường hợp có thỏa thuận khác của vợ chồng về việc đại diện đứng tên.

Trường hợp 2: Nếu trên giấy tờ chứng nhận chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26, và khi có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Hôn nhân và gia đình. 

Trong thực tế, có rất nhiều trường hợp, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản chỉ đứng tên vợ hoặc chồng nhưng thực chất đây vẫn là tài sản chung. Do vậy, để chứng minh đây là tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng thì trước khi công chứng hợp đồng, giao dịch, công chứng viên sẽ yêu cầu quý khách cung cấp giấy xác nhận độc thân. Việc yêu cầu cung cấp loại giấy tờ này là hoàn toàn hợp lý và đúng quy định pháp luật nhằm xác định chính xác đây là nguồn tài sản riêng, không nằm trong khối tài sản chung hợp nhất với người khác. Có như vậy, việc tặng cho, mua bán mới không ảnh hưởng đến quyền lợi của chủ thể đồng sở hữu và là căn cứ giải quyết nếu có tranh chấp xảy ra.

 

3. Quy trình xin cấp giấy xác nhận độc thân

Thẩm quyền cấp giấy xác nhận độc thân cho công dân Việt Nam và công dân nước ngoài, người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của người đó. Nếu không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký tạm trú.

Bước 01: Chuẩn bị hồ sơ

Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Nếu cần giấy xác nhận độc thân để kết hôn thì chủ thể phải đáp ứng đủ các điều kiện về kết hôn theo pháp luật về hôn nhân. Nếu cần giấy xác nhận độc thân để chứng minh tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

Bước 02: Kiểm tra, xác minh và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Xét thấy có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận độc thân là phù hợp quy định pháp luật thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng của giấy.

Lưu ý:

Nếu người yêu cầu cấp giấy chứng nhận độc thân thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì tự họ phải chứng minh được tình trạng hôn nhân. Nếu không chứng minh được thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh. Việc đề nghị được thực hiện bằng văn bản. Uỷ ban nhân dân được đề nghị có trách nhiệm xác minh, kiểm tra và trả lời lại bằng văn bản về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu xét thấy đủ cơ sở, cấp giấy xác nhận cho người được yêu cầu theo đúng quy định.

Chủ thể yêu cầu cấp giấy xác nhận độc thân không vì mục đích kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân mà vì một số mục đích khác hay giấy xác nhận cũ đã hết hiệu lực thì phải nộp lại cả giấy chứng nhận được cấp trước đó cho Uỷ ban nhân dân. 

Câu hỏi công chứng viên có được yêu cầu cung cấp giấy xác nhận độc thân hay không đã được Luật Minh Khuê giải đáp thông qua nội dung trên. Quý khách hàng hãy đọc thêm bài viết về cùng chủ đề của chúng tôi: Công chứng sơ yếu lý lịch ở đâu nhanh, cần mang giấy tờ gì?

Liên hệ hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn khi có bất kỳ vướng mắc, khó khăn cần trợ giúp pháp lý. Trân trọng ./.