- 1. Xin giấy chứng nhận độc thân để làm gì?
- 2. Thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân để kết hôn mới nhất
- 2.1. Xin giấy chứng nhận độc thân theo hình thức trực tiếp
- 2.2. Xin giấy chứng nhận độc thân theo hình thức online
- 2.3. Đang ở nước ngoài thì xin giấy chứng nhận độc thân để kết hôn ở đâu?
- 3. Đã ly hôn có thể xin giấy chứng nhận độc thân không?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
1. Xin giấy chứng nhận độc thân để làm gì?
Chào Luật sư, em đang băn khoăn một vấn đề liên quan đến hôn nhân của em và vợ sắp cưới. Chuyện là gia đình em tính sẽ tổ chức đám cưới cho chúng em vào cuối năm nay. Nghe mọi người mách bảo thì chúng em phải ra ủy ban nhân dân xã để xin giấy chứng nhận tình trạng độc thân xong mới về làm đám cưới được, như thế mới là kết hôn hợp pháp. Em không hiểu lắm, chúng em kết hôn đều là lần đầu, là do hai bên tự nguyện và cả hai cũng đều đã đủ tuổi kết hôn.
Vậy sao phải xin giấy chứng nhận độc thân thì mới được làm đám cưới và khi đó mới được coi là đã kết hôn ạ?
Rất mong được Luật sư phía Công ty Luật Minh Khuê có thể giải đáp giúp em vấn đề này. Em xin cảm ơn!
Trả lời:
Thứ nhất, bạn cần phải hiểu thế nào là kết hôn hợp pháp. Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 số 52/2014/QH13 của Quốc hội hiện hành thì kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau khi đủ các điều kiện để kết hôn và đăng ký kết hôn. Như vậy xét về trường hợp của bạn, bạn mới chỉ đáp ứng được điều kiện để kết hôn là nam, nữ đều đủ tuổi kết hôn, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện do hai bạn quyết định và thêm hai điều kiện nữa bạn chưa nêu rõ là cả hai bên phải không bị mất năng lực hành vi dân sự, việc kết hôn cũng không được thuộc một trong các trường hợp bị pháp luật cấm kết hôn. Còn về điều kiện thứ hai để việc kết hôn có giá trị pháp lý là hai bạn phải "đăng ký kết hôn" thì hai bạn vẫn chưa đáp ứng được. Theo quy định, việc kết hôn mà không được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì sẽ không có giá trị pháp lý. Tức là cho dù các bạn đã xin giấy chứng nhận tình trạng độc thân và đã làm đám cưới nhưng chưa ra ủy ban nhân dân cấp xã để làm thủ tục đăng ký kết hôn thì trên mặt pháp lý, các bạn vẫn chưa phải là vợ chồng hợp pháp, chưa được pháp luật công nhận là vợ chồng theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện hành.
Theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình thì:
"Điều 9. Đăng ký kết hôn
1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.
Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.
2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn."
Theo như quy định trên, việc đăng ký kết hôn sau khi hoàn tất thì mới được coi là có giá trị pháp lý, được pháp luật thừa nhận là giữa hai người có quan hệ vợ chồng. Còn đối với trường hợp của bạn, việc xin giấy xác nhận tình trạng độc thân chỉ là một trong những căn cứ cần có để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, chứng nhận tình trạng độc thân của bạn trước khi kết hôn, mà không có giá trị pháp lý như việc đăng ký kết hôn, giấy chứng nhận độc thân mang giá trị pháp lý đối với một mình bạn và không liên quan gì đến anh A. Vì vậy, khi bạn và anh A chưa thực hiện đăng ký kết hôn thì xem như chưa từng kết hôn, và bạn hoàn toàn có thể kết hôn với người khác trong trường hợp này.
Thứ hai, về việc xin giấy chứng nhận tình trạng độc thân. Giấy chứng nhận độc thân ở đây được hiểu là một văn bản pháp lý được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền nhằm xác nhận tình trạng độc thân của bạn, xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn. Và đây là một loại tài liệu bắt buộc mà bạn cần phải xuất trình bản chính khi làm thủ tục đăng ký kết hôn (khoản 2 Điều 2 Nghị định 123/2015/NĐ-CP). Do vậy việc bạn "nghe ngóng" người dân nói rằng bạn phải đi xin giấy xác nhận tình trạng độc thân rồi mới được làm đám cưới là chưa thật sự hiểu đúng giá trị pháp lý của loại văn bản này. Giấy chứng nhận tình trạng độc thân trong trường hợp của bạn được sử dụng để hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn, không liên quan đến việc làm đám cưới được hay không và cũng không có giá trị pháp lý công nhận việc "đã kết hôn" giữa hai bạn.
Nói chung, xét về trường hợp của bạn, khi hai bạn đã đủ điều kiện để kết hôn và hai bạn muốn kết hôn hợp pháp thì việc đầu tiên các bạn cần làm là làm thủ tục đăng ký kết hôn tại ủy ban nhân dân cấp xã nơi một trong hai người thường trú. Và để làm được thủ tục này thì việc xin giấy chứng nhận độc thân của cả hai là một điều kiện tiên quyết các bạn cần phải hoàn thành. Hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn, cầm trên tay Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì lúc đó hai bạn mới được pháp luật công nhận là vợ chồng hợp pháp, không kể đến việc đã làm đám cưới hay chưa.
2. Thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân để kết hôn mới nhất
Hiện nay, với thời đại công nghệ 4.0 thì các thủ tục hành chính đã được Nhà nước triển khai theo hình thức trực tuyến nhằm giúp công dân có thể thuận tiện thực hiện các thủ tục hành chính đơn giản. Và thủ tục xin giấy chứng nhận độc thân để kết hôn cũng không phải một ngoại lệ. Sau đây, Luật Minh Khuê sẽ hướng dẫn quý khách thực hiện việc xin cấp giấy chứng nhận độc thân theo cả hai hình thức trực tiếp và online:
2.1. Xin giấy chứng nhận độc thân theo hình thức trực tiếp
Với hình thức này, quý khách sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ giấy và sau đó nộp lên cơ quan có thẩm quyền để xin được cấp giấy chứng nhận độc thân. Cụ thể các bước được tiến hành như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Thành phần hồ sơ sẽ bao gồm:
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu số 19 đính kèm theo Thông tư số 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP.
- Xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân như chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng
Lưu ý một số trường hợp đặc biệt cần có thêm các tài liệu:
- Trong trường hợp đã ly hôn hoặc người vợ/chồng đã chết thì phải xuất trình 01 bản chính hoặc nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh.
- Trong trường hợp ủy quyền thì cần có văn bản ủy quyền được chứng thực. Trừ trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không cần phải chứng thực.
- Nếu nộp qua hệ thống bưu chính thì cần có bản sao có chứng thực các giấy tờ phải xuất trình ở trên.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Sau khi hoàn tất bộ hồ sơ nêu trên thì quý khách sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú trong trường hợp là công dân Việt Nam không có nơi thường trú.
Bước 3: Theo dõi kết quả giải quyết hồ sơ và nhận kết quả:
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ sẽ tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ được tiếp nhận sau 15 giờ thì sẽ có Phiếu hẹn, trả kết quả cho người yêu cầu trong ngày làm việc tiếp theo và sau đó chuyển hồ sơ để công chức làm công tác hộ tịch xử lý
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, chưa đầy đủ thì sẽ có thông báo cho người yêu cầu cấp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ loại giấy tờ cũng như nội dung cần bổ sung để người có yêu cầu bổ sung, hoàn thiện.
+ Nếu người có yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng độc thân không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu thì công chức tư pháp sẽ báo cáo Trưởng bộ phận tiếp nhận hồ sơ có văn bản từ chối giải quyết yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch sẽ kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu:
+ Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định của pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu (Lưu ý nội dung trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là để kết hôn)
+ Trong trường hợp người yêu cầu đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau thì tự bản thân người đó phải có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình bằng cách xin giấy chứng nhận độc thân ở những nơi từng thường trú. Nếu không thể tự chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú để tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó. Nếu trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày gửi văn bản yêu cầu xác minh mà không nhận được văn bản trả lời thì cho phép người yêu cầu làm văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình theo mẫu số 20 đính kèm theo phụ lục tại Thông tư 04/2020/TT-BTP.
Như vậy thời hạn để giải quyết và cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu sẽ trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Nếu có vấn đề phát sinh cần điều tra, xác minh thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 23 ngày làm việc.
2.2. Xin giấy chứng nhận độc thân theo hình thức online
Đối với hình thức trực tuyến sẽ đơn giản và nhanh gọn hơn hình thức trực tiếp bởi mọi thao tác đều được thực hiện trên hệ thống và có hướng dẫn cụ thể. Lúc này quý khách chỉ việc truy cập vào Cổng dịch vụ công quốc gia theo đường link: http://dichvucong.gov.vn hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh và đăng ký tài khoản nếu chưa có tài khoản để thực hiện các bước tiếp theo xin giấy chứng nhận độc thân. Sau đó xác thực người dùng theo hướng dẫn, đăng nhập vào hệ thống và xác định đúng Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền. Tải lên các mẫu giấy tờ cần xuất trình như đã nêu trong bộ hồ sơ giấy ở mục 2.1 của bài viết. Nộp phí và lệ phí thông qua chức năng thanh toán trực tuyến và hoàn tất việc nộp hồ sơ
Kết quả của việc nộp hồ sơ có hợp lệ hay không sẽ được cán bộ tư pháp - hộ tịch trả kết quả qua thư điện tử hoặc gửi tin nhắn hẹn trả kết quả qua điện thoại di động của người có yêu cầu.
Kết quả của Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ được công chức tư pháp - hộ tịch gửi lại biểu mẫu Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân điện tử với thông tin đầy đủ cho người yêu cầu qua thư điện tử hoặc qua thiết bị số. Người yêu cầu lúc này sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của các thông tin trên biểu mẫu và xác nhận trong vòng 01 ngày làm việc.
Thời hạn giải quyết cũng tương tự với thời hạn giải quyết hồ sơ theo hình thức trực tiếp.
2.3. Đang ở nước ngoài thì xin giấy chứng nhận độc thân để kết hôn ở đâu?
Có nhiều trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc đang ở nước ngoài vì một lý do nào đó mà muốn xin giấy chứng nhận tình trạng độc thân để kết hôn thì sẽ được thực hiện tại Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam cư trú. Cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:
Người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân sẽ phải nộp các giấy tờ sau đây:
- Tờ khai cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu
- Trường hợp người yêu cầu đã ly hôn thì phải nộp bản sao giấy tờ ly hôn đã có hiệu lực pháp luật. Trường hợp người chồng hoặc vợ đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử hoặc giấy tờ chứng minh người đó đã chết
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp, nếu trước khi xuất cảnh người đó đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện hành.
+ Trường hợp trước khi xuất cảnh công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn nhưng sau khi ra nước ngoài đã ly hôn hoặc người vợ, chồng chết thì nộp các giấy tờ chứng minh như đã nêu ở trên
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi công dân Việt Nam đã cư trú trước đây cấp nếu công dân Việt Nam đã từng cư trú ở nhiều nơi khác nhau. Trường hợp không thể xin được ở các nơi đó thì phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam đoan.
Bước 2: Nộp hồ sơ:
Người yêu cầu sẽ nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị như trên đến Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi người yêu cầu cư trú.
Bước 3: Theo dõi tiến trình giải quyết hồ sơ và nhận kết quả:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự căn cứ Sổ hộ tịch và hồ sơ lưu tại cơ quan đại diện, kiểm tra tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu, nếu thấy đủ điều kiện và yêu cầu cấp xác nhận tình trạng hôn nhân phù hợp với quy định của pháp luật thì ghi tông tin vào Sổ cấp Giấy các nhận tình trạng hôn nhân, cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
3. Đã ly hôn có thể xin giấy chứng nhận độc thân không?
Như đã phân tích ở trên thì chúng ta có thể thấy Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay giấy chứng nhận độc thân có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hoàn tất thủ tục đăng ký kết hôn. Do đó trong trường hợp một người đã kết hôn nhưng sau đó lại ly hôn và hiện giờ lại có nhu cầu kết hôn tiếp thì vẫn sẽ được xin cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân để chứng minh rằng kể từ khi ly hôn cho đến thời điểm hiện tại vẫn độc thân, là một trong những điều kiện để có thể bước tiếp đến cuộc sống hôn nhân khác. Và thủ tục để xin cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân trong trường hợp đã ly hôn cũng sẽ tương tự như xin cấp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân thông thường nêu trên. Tuy nhiên cần lưu ý trong bộ hồ sơ cần nộp thêm tài liệu chứng minh việc đã ly hôn của mình như Bản án hoặc Quyết định có hiệu lực của Tòa án về việc ly hôn. Tham khảo bài viết liên quan: Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân?
Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại: 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài có thể kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách. Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!