1. Công dân trốn tránh không đi Dân quân tự vệ thì có bị sao không?

Theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 về độ tuổi và thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình, mọi công dân nam từ 18 tuổi đến 45 tuổi và công dân nữ từ 18 tuổi đến 40 tuổi đều có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ. Tuy nhiên, nếu có tình nguyện tham gia, họ có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam và đến hết 45 tuổi đối với nữ. Điều này nhấn mạnh rằng tham gia Dân quân tự vệ không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là trách nhiệm công dân và là biểu hiện của lòng yêu nước và sẵn sàng đóng góp cho an ninh, trật tự của cộng đồng.

Theo quy định tại Điều 3 Luật Dân quân tự vệ 2019 về vị trí và chức năng của Dân quân tự vệ, họ được định nghĩa như là một thành phần quan trọng của lực lượng vũ trang nhân dân. Dân quân tự vệ không chỉ là một tổ chức quốc phòng mà còn là đội ngũ bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, và tài sản quý báu của Nhân dân cũng như của cơ quan và tổ chức địa phương. Chúng là nòng cốt không thể thiếu trong mọi hoạt động đánh giặc ở cấp địa phương và cơ sở, đặc biệt là trong bối cảnh có chiến tranh.

Theo Điều 21a của Nghị định 120/2013/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 17 của Điều 1 Nghị định 37/2022/NĐ-CP, các hành vi vi phạm quy định về thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ sẽ bị xử phạt theo mức độ vi phạm cụ thể. Cụ thể như sau:

- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng: Đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đối với hành vi cản trở người thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng: Đối với hành vi chống đối việc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 9.000.000 đồng: Đối với hành vi tự ý thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi thực hiện nghĩa vụ trước thời hạn hoặc đưa ra khỏi danh sách dân quân tự vệ.

 

2. Công dân được miễn thực hiện nghĩa vụ Dân quân tự vệ có được tham gia Dân quân tự vệ không?

Căn cứ vào khoản 2 và khoản 3 Điều 11 của Luật Dân quân tự vệ 2019, việc tạm hoãn và miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình được quy định cụ thể như sau:

- Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong các trường hợp sau đây:

+ Là vợ, chồng, hoặc con của liệt sĩ;

+ Là vợ, chồng, hoặc con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Là quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên;

+ Là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

+ Là người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

+ Là người làm công tác cơ yếu.

- Công dân thuộc diện tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ: Tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ.

Theo đó, công dân thuộc diện miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình trong các trường hợp sau nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

- Vợ hoặc chồng, con của liệt sĩ;

- Vợ hoặc chồng, con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

- Người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng; người trực tiếp nuôi dưỡng người suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

 

3. Nhiệm vụ của dân quân tự vệ? 

Đối chiếu với quy định tại Điều 5 Luật Dân quân tự vệ 2019, Dân quân tự vệ có những nhiệm vụ sau:

- Sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu: Bảo vệ địa phương, cơ sở, cơ quan, tổ chức khỏi mọi hiểm họa.

- Phối hợp với các đơn vị Quân đội và Công an:

+ Bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia, hải đảo, vùng biển, vùng trời Việt Nam.

+ Tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ, bảo vệ an ninh quốc gia, và đấu tranh phòng, chống tội phạm theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ đa dạng:

+ Huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, tổ chức hội thi, hội thao, diễn tập.

+ Tham gia chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật.

+ Tham gia phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, sự cố, thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ.

- Cứu nạn, cứu hộ và bảo vệ môi trường:

+ Tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.

+ Bảo vệ rừng, môi trường và thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác theo quy định của pháp luật.

- Tuyên truyền và vận động Nhân dân:

+ Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chính sách, quy định của Đảng và Nhà nước về quốc phòng, an ninh.

+ Tham gia xây dựng địa phương và cơ sở vững mạnh toàn diện, thực hiện chính sách xã hội.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác: Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Những nhiệm vụ trên nhấn mạnh tầm quan trọng của Dân quân tự vệ trong việc bảo vệ quốc gia, an ninh, và sự phát triển toàn diện của địa phương và cộng đồng.

 

4. Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ

Các hành vi bị nghiêm cấm về Dân quân tự vệ theo quy định của Điều 14 Luật Dân quân tự vệ 2019 đặt ra những nguyên tắc và quy định mà tất cả thành viên Dân quân tự vệ phải tuân thủ để đảm bảo hoạt động của tổ chức này là hợp pháp và đồng nhất. Dưới đây là chi tiết các hành vi bị nghiêm cấm:

- Thành lập, tham gia, tài trợ tổ chức, huấn luyện, điều động, sử dụng Dân quân tự vệ trái pháp luật: Mọi hình thức thành lập, tham gia, tài trợ các tổ chức Dân quân tự vệ phải tuân thủ các quy định của pháp luật, không được hoạt động ngoài khuôn khổ của luật lệ.

- Trốn tránh, chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động và thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ: Mọi thành viên phải tham gia đầy đủ và tích cực vào các hoạt động của Dân quân tự vệ, không được thực hiện các hành động gây trở ngại hoặc chống đối việc tổ chức, huấn luyện.

- Giả danh Dân quân tự vệ: Nghiêm cấm việc giả danh làm thành viên Dân quân tự vệ để mục đích lợi ích cá nhân hoặc hành vi trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, nhiệm vụ của Dân quân tự vệ: Không được sử dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc nhiệm vụ của Dân quân tự vệ để xâm phạm lợi ích hợp pháp của quốc gia, cơ quan, tổ chức, hoặc cá nhân.

- Sản xuất, vận chuyển, mua bán, thu gom, tàng trữ, sử dụng, chiếm giữ trái pháp luật vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, trang phục, sao mũ, phù hiệu, tài sản của Dân quân tự vệ: Nghiêm cấm mọi hành vi liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ và các trang thiết bị khác mà không được phép theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong công tác Dân quân tự vệ: Mọi hình thức phân biệt đối xử về giới trong quá trình hoạt động của Dân quân tự vệ là không chấp nhận được.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Dân quân tự vệ có phải là nghĩa vụ bắt buộc không ? Điều kiện miễn tham gia dân quân tự vệ

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.