1. Quy định chung về thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ

Theo Luật Dân quân tự vệ 2019, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ được quy định như sau:

- Đối với dân quân tự vệ tại chỗ, dân quân tự vệ cơ động, dân quân tự vệ biển, dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 04 năm. Đây là các đối tượng thường tham gia các hoạt động dân quân tự vệ tại các địa phương, trong các lực lượng vũ trang cụ thể như lực lượng biển, lực lượng phòng không, lực lượng y tế, và có thể tham gia các nhiệm vụ cụ thể như phòng hóa, trinh sát, thông tin.

- Đối với dân quân thường trực: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 02 năm. Đây là các đối tượng thường được triển khai làm nhiệm vụ trực tiếp tại các cơ sở, địa bàn, hoặc tham gia trực đường phố, bảo vệ an ninh trật tự, giữ gìn an ninh khu vực.

Như vậy, việc quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ theo Luật Dân quân tự vệ 2019 giúp định rõ vai trò, trách nhiệm của từng đối tượng và tạo điều kiện cho quản lý, tổ chức đào tạo và triển khai công tác dân quân tự vệ một cách hiệu quả và linh hoạt.

Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ, theo khoản 1 Điều 2 Luật Dân quân tự vệ 2019. Theo quy định tại Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019 về độ tuổi và thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong thời bình, có các điểm sau:

- Độ tuổi và thời hạn thực hiện nghĩa vụ:

+ Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi và công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

+ Nếu tình nguyện tham gia, công dân có thể kéo dài đến hết 50 tuổi đối với nam và đến hết 45 tuổi đối với nữ.

+ Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ là 04 năm đối với các loại dân quân tự vệ khác nhau.

+ Đối với dân quân thường trực, thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 02 năm.

- Kéo dài thời hạn:

+ Căn cứ vào yêu cầu và nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ có thể được kéo dài nhưng không quá 02 năm.

+ Đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ, thời hạn thực hiện nghĩa vụ có thể được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định.

- Quyền quyết định kéo dài thời hạn:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu không có đơn vị hành chính cấp xã) và người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định kéo dài độ tuổi và thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quy định.

 

2. Trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ

Theo Luật Dân quân tự vệ 2019, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ có thể được kéo dài nhưng không quá 02 năm, trừ trường hợp của dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ.

- Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của địa phương, cơ quan, tổ chức: Thời hạn kéo dài nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ là để đáp ứng nhu cầu bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội của địa phương, cơ quan, tổ chức. Trong một số trường hợp, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự cũng có thể đòi hỏi sự tham gia kéo dài của các đối tượng dân quân tự vệ để tăng cường sức mạnh quốc phòng, đảm bảo an ninh quốc gia.

- Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ được kéo dài nhưng không quá 02 năm: Thời hạn kéo dài này nhằm đảm bảo tính liên tục và ổn định của lực lượng dân quân tự vệ, đồng thời giúp cơ quan, tổ chức có thời gian đào tạo, huấn luyện và triển khai các nhiệm vụ một cách hiệu quả.

- Đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ được kéo dài hơn: Trong trường hợp này, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ có thể được kéo dài hơn 02 năm nhưng không quá độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Dân quân tự vệ 2019. Điều này giúp đảm bảo sự ổn định và chất lượng của lực lượng dân quân tự vệ, đồng thời tận dụng được kinh nghiệm và sự chuyên môn của các đối tượng này trong việc bảo vệ an ninh biển, an ninh quốc gia.

Theo quy định tại Điều 9 của Luật Dân quân tự vệ 2019 về việc đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ và quản lý Dân quân tự vệ, có các điểm sau:

Đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ:

- Đăng ký định kỳ: Tháng 4 hàng năm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cấp huyện (đối với nơi không có đơn vị hành chính cấp xã) và người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm đăng ký cho công dân đủ 18 tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

- Đăng ký bổ sung: Tổ chức đăng ký bổ sung cho công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi cần.

- Thay đổi nơi cư trú hoặc làm việc: Công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ khi thay đổi nơi cư trú hoặc làm việc cần phải đăng ký lại.

Quản lý Dân quân tự vệ:

- Báo cáo vắng mặt: Dân quân tự vệ khi vắng mặt trong thời gian thực hiện nhiệm vụ phải báo cáo với người chỉ huy trực tiếp để xem xét, quyết định.

- Báo cáo khi tạm vắng: Dân quân tự vệ tạm vắng trong thời gian từ 03 tháng trở lên phải báo cáo với Ban chỉ huy quân sự cấp xã hoặc cấp huyện (đối với nơi không có đơn vị hành chính cấp xã), hoặc báo cáo với cơ quan, tổ chức hoặc người chỉ huy đơn vị tự vệ (đối với nơi không có Ban chỉ huy quân sự).

- Phân cấp quản lý: Chính phủ quy định phân cấp quản lý đơn vị Dân quân tự vệ.

Việc thực hiện đăng ký và quản lý Dân quân tự vệ nhằm đảm bảo sự chuẩn xác và hiệu quả trong việc triển khai các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh địa phương và cả nước. Đồng thời, việc tuân thủ các quy định này cũng giúp duy trì trật tự, kỷ luật và hiệu quả trong hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ.

 

 

3. Ví dụ về thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ

Công dân A:

- Tham gia dân quân tự vệ tại chỗ:

+ Thời điểm tham gia: Tháng 1 năm 2020

+ Thời hạn thực hiện nghĩa vụ: 4 năm

+ Thời điểm hết hạn: Tháng 1 năm 2024\

Diễn giải: Công dân A tham gia lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ từ tháng 1 năm 2020. Theo quy định, thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 4 năm, do đó, công dân A sẽ hoàn thành nghĩa vụ vào tháng 1 năm 2024.

Công dân B:

- Tham gia dân quân thường trực:

+ Thời điểm tham gia: Tháng 8 năm 2022

+ Thời hạn thực hiện nghĩa vụ: 2 năm

+ Thời điểm hết hạn: Tháng 8 năm 2024

Diễn giải: Công dân B tham gia lực lượng dân quân thường trực từ tháng 8 năm 2022. Theo quy định, thời hạn thực hiện nghĩa vụ là 2 năm, do đó, công dân B sẽ hoàn thành nghĩa vụ vào tháng 8 năm 2024.

Quy định cụ thể về thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ

Theo Luật Dân quân tự vệ năm 2019, thời hạn thực hiện nghĩa vụ của dân quân tự vệ được quy định như sau:

- Dân quân tự vệ tại chỗ:

+ Thời hạn: 4 năm

+ Chức năng: Tham gia bảo vệ an ninh, trật tự và phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương.

- Dân quân thường trực:

+ Thời hạn: 2 năm

+ Chức năng: Tham gia trực tiếp vào các hoạt động quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới.

Mục tiêu của việc quy định thời hạn

- Đảm bảo tính sẵn sàng: Duy trì lực lượng dân quân tự vệ thường xuyên và sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

- Tạo điều kiện cho công dân: Cho phép công dân có kế hoạch rõ ràng về thời gian thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ, đồng thời có cơ hội tiếp tục học tập và làm việc sau khi hoàn thành nghĩa vụ.

- Quản lý hiệu quả: Giúp các cơ quan quản lý dễ dàng theo dõi và bố trí lực lượng dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu thực tế.

Những ví dụ trên minh họa rõ ràng về thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ, giúp công dân và các cơ quan liên quan hiểu rõ hơn về quy trình và thời gian tham gia lực lượng này.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Vị trí, chức năng và nhiệm vụ của lực lượng Dân quân tự vệ

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.