Nếu mình không đi theo kho công ty không sắp xếp được công việc khác cho mình thì công ty có quyền được chấm dứt hợp đồng lao động với mình không và nếu chấm dứt mình có được bồi thường ?

Cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Bộ luật lao động 2012

- Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Bộ luật lao động

2. Luật sư tư vấn

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì công ty bạn thay đổi địa điểm nhà kho, tuy nhiên do điều kiện của bạn đang mang thai nên không thể đến địa điểm mới của công ty để làm việc. Trong trường hợp này không ty của bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông với bạn vì lý do di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất kinh doanh. Theo đó, căn cứ theo quy định tại khoản 2 điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì người sử dụng lao động được phép đơn phương châm dứt hợp đồng lao động với người lao động:

Điều 12. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại các Điểm a và c Khoản 1 Điều 38 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

...2. Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Do địch họa, dịch bệnh;

b) Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, trong trường hợp công ty muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì phải tuân thủ về thời hạn báo trước quy định tại khoản 2 điều 38 Bộ luật lao động 2012. Vì hợp đồng vủa bạn là hợp đồng xác định hạn cho nên công ty sẽ phải báo trước cho bạn ít nhất là 30 ngày trước khi cho bạn nghỉ việc.

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

..2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Mặt khác, khi công ty muốn chấm dứt hợp đồng lao động với bạn thì công ty phải chi trả cho bạn tiền trợ cấp thôi việc và tiến hành chốt sổ và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định của pháp luật. Theo đó, nếu người lao động làm việc cho người sử dụng lao động liên tục từ đủ 12 tháng trở lên thì khi nghỉ việc sẽ được người sử dụng lao động chi trả một khoản tiền tương ứng mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương ( lưu ý: đối với thời gian làm việc trước năm 2009). Cụ thể, điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định:

Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê