1. Đã có tiền án thì được phép thi vào ngành công an hay không? 

Công an, như một ngành đặc thù, đóng vai trò lớn trong việc bảo đảm an ninh quốc gia. Để đảm bảo tính trung thành, mọi chế độ cũng đều quan tâm đến việc này. Đặc biệt, những hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, phê phán Đảng, Nhà nước có thể ảnh hưởng không nhỏ đến những người trong gia đình có liên quan.

Theo quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BCA về tuyển sinh vào các trường CAND, không có quy định cụ thể về điều kiện nhân thân của người thân. Do đó, tình trạng án tích hay không của người thân không tác động đến quá trình dự tuyển vào các trường CAND.

Đối với những trường hợp có thân nhân bị tòa tuyên phạt dưới 3 năm tù hoặc án treo và đã được xóa án tích, ngoại trừ các tội phạm nặng như xâm phạm an ninh quốc gia, tính mạng, sức khỏe, danh dự con người, sở hữu, tội phạm ma túy... theo quy định của Bộ luật hình sự, nếu thân nhân họ chấp hành đúng chủ trương, pháp luật của nhà nước, công an các địa phương có thể báo cáo về Tổng cục Chính trị để xem xét và kết luận.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định 73/2009/NĐ-CP hướng dẫn về Pháp lệnh Công an xã, tiêu chuẩn tuyển chọn Công an xã bao gồm các điều kiện sau đây:

  • Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.
  • Lý lịch rõ ràng, phẩm chất đạo đức tốt, không có tiền án, tiền sự; bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Trưởng Công an xã phải là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ Công an xã (được cơ sở y tế cấp huyện trở lên chứng nhận).
  • Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã phải là người đã học xong chương trình trung học phổ thông trở lên (có bằng tốt nghiệp hoặc có giấy chứng nhận đã học hết chương trình trung học phổ thông do cơ quan có thẩm quyền cấp); Công an viên phải là người đã tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở lên.

Trong miền núi, vùng sâu, vùng xa không có đối tượng tuyển chọn có đủ tiêu chuẩn học vấn theo quy định tại điểm này thì trình độ học vấn của Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên có thể thấp hơn nhưng cũng phải là người đã học xong chương trình tiểu học trở lên.

- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ và có đơn tự nguyện tham gia Công an xã.

- Một trong những tiêu chuẩn quan trọng là không có tiền án, tiền sự. Do đó, để tham gia tuyển chọn vào lực lượng Công an xã, công dân bắt buộc phải không có tiền án và tiền sự.

 

2. Tiêu chuẩn để thi tuyển vào ngành Công an

Theo quy định tuyển sinh của các trường ĐH, học viện thuộc lực lượng công an nhân dân, tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào học viện và các trường ĐH của Bộ Công an đều phải trải qua sơ tuyển tại cơ quan công an các tỉnh, thành phố nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu thường trú. Điều này chỉ áp dụng đối với hệ quân sự, còn đối với hệ dân sự, thí sinh không phải tham gia sơ tuyển và nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển giống như các trường Đại học dân sự khác.

Quy định sơ tuyển này chỉ bao gồm việc kiểm tra sức khỏe và xác minh hồ sơ lý lịch, không yêu cầu sơ tuyển năng khiếu. Thí sinh cần đáp ứng tất cả các tiêu chuẩn sau đây để đủ điều kiện dự thi vào các trường CAND:

- Về sức khỏe, tuổi tác, và học lực: Thí sinh phải đáp ứng được tiêu chuẩn về sức khỏe, tuổi tác, và học lực theo quy định.

- Về lý lịch cá nhân:

  • Là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có địa chỉ thường trú trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Có lý lịch bản thân và gia đình rõ ràng, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  • Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Đối với cán bộ, học sinh dân tộc thiểu số ở khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo có thể tuyển thanh niên ưu tú đủ điều kiện để kết nạp vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Công dân có chức danh Giáo sư, Phó Giáo sư, trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ, tốt nghiệp đại học hệ chính quy hạng giỏi, xuất sắc có thể tuyển những người chưa là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam hoặc chưa là đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
  • Đảm bảo các quy định cụ thể khác của Bộ trưởng Bộ Công an về tiêu chuẩn chính trị của cán bộ, chiến sỹ Công an nhân dân.

- Không tuyển vào Công an nhân dân những trường hợp sau:

  • Có quan hệ họ hàng gần (cha, mẹ, cha vợ, mẹ vợ, người nuôi dưỡng) với cán bộ, chiến sỹ công an.
  • Vợ hoặc chồng bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm trong khoảng thời gian 3 năm trước.

 

3. Thời hạn để xóa án tích với tiền án

Theo quy định tại Điều 73 của Bộ luật Hình sự 2015 về cách tính thời hạn để xóa án tích, các điều sau đây được áp dụng:

- Thời hạn để xóa án tích: Thời hạn để xóa án tích được quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Hình sự căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên. Cụ thể: 

+ Các trường hợp đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích gồm:

  • Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện.
  • Người bị kết án được xóa án tích trong trường hợp từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

=> 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

=> 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

=> 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

=> 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

+ Điều 71 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định các trường hợp đủ điều kiện xóa án tích theo quyết định của Toà án gồm:

  • Xóa án tích theo quyết định của Toà án được áp dụng với người bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định.

Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật Hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án.

  • Người bị kết án được Tòa án quyết định xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

=> 03 năm trong trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 05 năm;

=> 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

=> 07 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 Bộ luật Hình sự thì thời hạn được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

- Áp dụng khi bị kết án và thực hiện hành vi phạm tội mới: Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật, thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới, hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.

- Áp dụng khi bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội: Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật Hình sự, Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.

- Miễn chấp hành phần hình phạt còn lại: Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại được coi như đã chấp hành xong hình phạt.

Do đó, để đáp ứng tiêu chuẩn tuyển chọn vào lực lượng Công an, một trong những điều kiện cần thiết là không có tiền án, tiền sự. Đối với trường hợp phạm tội, quy trình xóa án tích đều phải tuân theo các điều kiện và thời hạn được quy định cụ thể trong pháp luật.

- Quy định rõ ràng về việc thời hạn để xóa án tích được xác định theo hình phạt chính đã tuyên.

- Thí sinh bị kết án và thực hiện hành vi phạm tội mới sẽ có thời hạn xóa án tích cũ tính lại từ ngày chấp hành hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới.

- Nếu có nhiều tội và áp dụng các điều kiện đương nhiên hoặc quyết định của Tòa án, thì thời hạn xóa án tích sẽ được áp dụng theo quy định.

- Miễn chấp hành phần hình phạt còn lại: Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lại sẽ được coi như đã chấp hành xong hình phạt.

Quý khách xem thêm bài viết sau đây: Thời hạn được xóa án tích là bao lâu theo quy định luật hình sự?

Để tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp lý của chúng tôi, quý khách có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên của chúng tôi sẽ tận tâm lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho tình huống cụ thể của quý khách. Ngoài ra, quý khách cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và hỗ trợ giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.