1. Thời hạn được xóa án tích theo quy định luật hình sự ?

Chào luật sư, Cho tôi hỏi: Phạt 32 tháng tù giam được giảm án 3 năm, chấp hành xong vào ngày 26/3/2016 thì đến thời điểm này đã được xoá án tích chưa ạ?

Xin chân thành cảm ơn luật sư đã tư vấn cho tôi!

Người hỏi: Đ.P

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo như những dữ kiện mà bạn đã cung cấp thì phạt 32 tháng tù giam, được giảm án 03 năm tức nghĩa là hình phạt theo án ban đầu sẽ là 5 năm 8 tháng. Chấp hành hình phạt tù xong từ ngày 26/3/2016, đến nay được hơn 3 năm.

Căn cứ vào các điều 69, 70, 71, 72 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 có quy định các trường hợp được xóa án tích thì yếu tố quan trọng đó là phải căn cứ vào loại tội mà Tòa kết luận và trong thời gian chưa được xóa án tích có hay không phạm tội mới.

"Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này."

"Điều 71. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án

1. Xóa án tích theo quyết định của Tòa án được áp dụng đối với người bị kết án về một trong các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này. Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người bị kết án căn cứ vào tính chất của tội phạm đã thực hiện, thái độ chấp hành pháp luật, thái độ lao động của người bị kết án và các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì Tòa án quyết định việc xóa án tích từ khi người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì sau 01 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích; nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi, thì sau 02 năm kể từ ngày bị Tòa án bác đơn mới được xin xóa án tích.”

"Điều 72. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú đề nghị, thì Tòa án quyết định việc xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 70 và khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này."

"Điều 73. Cách tính thời hạn để xóa án tích

1. Thời hạn để xóa án tích quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật này căn cứ vào hình phạt chính đã tuyên.

2. Người bị kết án chưa được xóa án tích mà thực hiện hành vi phạm tội mới và bị Tòa án kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật thì thời hạn để xóa án tích cũ được tính lại kể từ ngày chấp hành xong hình phạt chính hoặc thời gian thử thách án treo của bản án mới hoặc từ ngày bản án mới hết thời hiệu thi hành.

3. Người bị kết án trong trường hợp phạm nhiều tội mà có tội thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích, có tội thuộc trường hợp xóa án tích theo quyết định của Tòa án thì căn cứ vào thời hạn quy định tại Điều 71 của Bộ luật này Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với người đó.

4. Người được miễn chấp hành phần hình phạt còn lạicũng được coi như đã chấp hành xong hình phạt."

Trường hợp thứ nhất, căn cứ vào điều 72 nêu trên, "Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị" thì có thể được xóa án tích ngay. Tuy nhiên, căn cứ vào thắc mắc của bạn, chúng tôi có thể khẳng định điều này không xảy ra bởi nếu được xóa án tích sẽ được cấp giấy chứng nhận

Trường hợp thứ 2, căn cứ theo điều 70 và 71. Với mức hình phạt Tòa tuyên là 5 năm 8 tháng và đã được miễn giảm 03 năm (không phải miễn giảm hoàn toàn như quy định tại khoản 1 điều 69). Khi xét để xóa án tích vẫn phải căn cứ vào mức án tòa tuyên và với con số 5 năm 8 tháng tù nó lọt vào tầm từ 5 năm đến 15 năm theo quy định tại điều 70 và 71.

Theo điểm c khoản 2 điều 70 và điểm b khoản 2 điều 71 thì chúng ta đều nhận thấy, thời điểm từ khi chấp hành xong án cho đến nay còn chưa đủ so với thời hạn luật định. Vì vậy, trong trường hợp này, dù bạn không cung cấp cho chúng tôi loại tội mà Tòa kết luận nhưng chúng tôi vẫn có thể khẳng định, cho đến thời điểm này chưa thể xóa được án tích.

>> Tham khảo ngay: Giảm thời hạn xóa án tích theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực ngày 1/1/2018

2. Bị xử án treo tội cờ bạc và bị phạt tù 44 tháng tội cố ý gây thương tích thì xác định thời gian xóa án tích thế nào ?

Chào luật sư, cho em hỏi năm 2000 em bị bắt vì tội cờ bạc toà xử 6 tháng án treo và 1 năm thử thách em đã chấp hành xong bản án nhưng ko chấp hành hình phạt bổ sung. Đến năm 2014 em bị bắt vì tội gây rối và bị phạt 44 tháng tù giam. Đến năm 2018 em được ra tù và em chấp hành đầy đủ các hình phạt bổ sung từ trước vậy sau 1 năm sau em có được xoá án tích năm 2000 kia không ?
Cảm ơn luật sư!
- B.K

3. Xóa án tích vĩnh viễn đối với tội trộm cắp tài sản ?

Cho em hỏi. Như em đi tù về tội trộm cắp tài sản, và mức án của em là 3 tháng tù. Em bị bắt vài ngày 12 tháng 6 năm 2017, khi vào tạm giam và thời gian xin tại ngoài thì e ở được 1 tháng, đến khi ra tòa thì tiếp tục vào thi hành án đến đủ 3 tháng tù giam và làm tự giác tại trại và về vào 16 tháng 3 năm 2018. Sau khi thi hành án xong em về trú tại địa phương. Nay em muốn được xóa án tích vĩnh viễn thì khoảng thời gian bao lâu và có còn dấu tích gì nữa không ?
Em cảm ơn.
- N.T.B

4. Hướng dẫn quy định về thời hạn xóa án tích theo luật hình sự ?

Thưa luật sư cháu phạm tội trộm cắp tài sản nhưng tòa cho hưởng án treo 18 tháng thời gian thử thách là 36 tháng thời điểm xử án là 15 tháng 8 năm 2016.

Vậy cháu xin hỏi là vào thời điểm nào cháu mới có thể xóa án tích ?

Xin luật sư trả lời giúp cháu. Cháu xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: C.l.D

>> Tổng đài tư vấn luật hình sự trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017

"Điều 70. Đương nhiên được xóa án tích

1. Đương nhiên được xóa án tích được áp dụng đối với người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương XIII và Chương XXVI của Bộ luật này khi họ đã chấp hành xong hình phạt chính, thời gian thử thách án treo hoặc hết thời hiệu thi hành bản án và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) 02 năm trong trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;

c) 03 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;

d) 05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.

Trường hợp người bị kết án đang chấp hành hình phạt bổ sung là quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, tước một số quyền công dân mà thời hạn phải chấp hành dài hơn thời hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì thời hạn đương nhiên được xóa án tích sẽ hết vào thời điểm người đó chấp hành xong hình phạt bổ sung.

3. Người bị kết án đương nhiên được xóa án tích, nếu từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp có trách nhiệm cập nhật thông tin về tình hình án tích của người bị kết án và khi có yêu cầu thì cấp phiếu lý lịch tư pháp xác nhận không có án tích, nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này."

Nếu bạn không phạm tội mới tròng vòng một năm kể từ khi bạn chấp hành xong bản án thì bạn sẽ thuộc trường hợp đương nhiên được xóa án tích theo Điểm a Khoản 2 Điều 70 . Cụ thể với trường họp của bạn, sau khi chấp hành xong 18 tháng án treo và 36 tháng thử thách ( đồng thời bạn phải chấp hành xong việc bồi thường, nộp án phí, tiền phạt...), trong vòng 1 năm sau đó nếu bạn không phạm tội mới bạn sẽ được xóa án tích.

Khi đủ điều kiện xóa án tích bạn có thể nộp đơn yêu cầu tới Chánh án tòa án xét xử sơ thẩm đề nghị cấp giấy chứng nhận được xóa án tích.

>> Tham khảo ngay: Hướng dẫn trình tự, thủ tục xóa án tích?

5. Làm thế nào để được xóa án tích ?

Chào luật sư. Em có một câu hỏi muốn nhờ văn phòng luật Minh Khuê tư vấn: Em bị bắt vào ngày 3/3/2015 về Tội cố ý gây thương tích. Em bị tòa án sử phạt 6 năm tù giam. Đến ngày 30/8/2017 do e cải tạo tốt được đặc xá tha tù trước thời hạn. Nay em về đã lấy vợ và muốn xin giấy xóa án tích để đi lao động xuất khẩu lao động. Luật sư ho em hỏi em có thể xin xóa án tích được không?
Em xin cảm ơn luật sư.
Người gửi: N. V. B

Căn cứ điều 70 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về đương nhiên xóa án tích và như thông tin bạn gửi về cho chuyên mục thì bạn đã bị tòa án tuyên phạt 6 năm tù về Tội cố ý gây thương tích. Tuy nhiên đến ngày 30/8/2015 do cải tạo tốt nên bạn được tha tù trước thời hạn. Mà bạn bị tuyên phạt 6 năm tù nên theo quy định trong thời hạn 5 năm kể từ ngày chấp hành xong bản án bạn không được phạm tội mới. Chiếu theo diều 70 có thể thấy rằng để được xóa án tích thì bạn phải đáp ứng điều kiện là trong thời hạn 5 năm tính từ ngày 30/8/2017 bạn không được phạm tội mới. Như vậy tính đến thời điểm hiện tại vẫn chưa đủ 5 năm nên bạn vẫn chưa đủ điều kiện để đương nhiên được xóa án tích.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục đương nhiên xóa án tích theo quy định mới nhất ?

6. Xóa án tích nhưng công an phường vẫn ghi có án phải làm sao?

Chào luật sư Minh Khuê. Tôi muốn hỏi, tôi bị phạt 12 tháng án treo 24 tháng thử thách vào năm 2012. Và đã chấp hành xong án phạt, 2015 tôi có lên toà xoá án tích và được toà án xoá.

Tôi về công an phường xin xác nhận dân sự, công an khu vực vẫn ghi tôi 12 tháng án treo 24 tháng thử thách 'tội trộm cắp tài sản'. Đã được xoá án tích 10/4/2017 . Vậy cho hỏi cong an phường xác nhận đúng hay sai. Tôi hỏi trưởng phường thì bảo lên sở tư pháp xin dấu.

Mong luật sư giải thích hộ ? Tôi xin cảm ơn.

Người hỏi: QD

>> Luật sư tư vấn thủ tục xóa án tích theo luật hình sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vấn đề xác nhận về tình trạng bạn có án tích hay chưa không thuộc thẩm quyền của công an phường. Bạn phải lên Sở tư pháp để xin cấp Phiếu lí lịch tư pháp số 1.

Nội dung phiếu lí lịch tư pháp (Luật lý lịch tư pháp năm 2009) gồm có các nội dung như:

"1. Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Tình trạng án tích:

a) Đối với người không bị kết án thì ghi "không có án tích". Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi "có án tích", tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

b) Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi "không có án tích";

c) Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi "không có án tích".

3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

a) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi "không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã;

b) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp."

Như vậy bạn đã được xóa án tích nên sẽ được cấp phiếu với nội dung "không có án tích"

Về thủ tục thì bạn phải thực hiện như sau theo quy định tại Điều 45 Luật lý lịch tư pháp năm 2009 :

"Điều 45: Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1

1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:

a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.

4. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này.

5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp."

Vì vậy trường hợp của bạn nếu muốn xác nhận về tình trạng tiền án tiền sự thì không thuộc thẩm quyền của công an phường mà bạn phải lên Sở tư pháp để xin cấp Phiếu lí lịch tư pháp số 1.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp: Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua điện thoại gọi 1900.6162

Rất mong nhận được sự hợp tác !

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê