1. Khi nào cần làm căn cước công dân?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Căn cước công dân năm 2014, căn cước công dân đề cập đến những thông tin cơ bản về lai lịch và nhân dạng của mỗi công dân, cùng với những chi tiết được định rõ trong văn bản pháp luật trên. Điều này là một phần quan trọng trong việc xác định và ghi nhận sự tồn tại hợp pháp của mỗi người dân trong hệ thống hành chính quốc gia. Căn cước công dân không chỉ đơn thuần là một tài liệu thể hiện danh tính cá nhân mà còn mang trong mình sứ mệnh quan trọng trong việc tham gia vào các hoạt động chính trị, xã hội, kinh tế và văn hóa của đất nước.

Theo quy định tại Điều 19 của Luật Căn cước công dân năm 2014, công dân Việt Nam khi đạt đủ 14 tuổi sẽ được cấp thẻ Căn cước công dân, một chứng từ quan trọng để xác nhận danh tính và lai lịch của họ trong hệ thống quản lý công dân.

Bên cạnh đó, theo Điều 17 của Hiến pháp năm 2013, công dân Việt Nam là những người có quốc tịch Việt Nam, đó là một sự phân định quan trọng để xác định người được công nhận là công dân của quốc gia.

Từ những quy định trên, ta có thể kết luận rằng công dân Việt Nam khi đủ 14 tuổi sẽ được cấp thẻ Căn cước công dân, đồng thời phải đáp ứng yêu cầu về quốc tịch Việt Nam theo quy định của Hiến pháp 2013. Điều này đồng nghĩa với việc thẻ Căn cước công dân không chỉ là một phương tiện xác định cá nhân mà còn thể hiện mối liên kết chặt chẽ giữa công dân và quốc gia, đặc biệt trong việc tham gia vào các hoạt động chính trị và xã hội của đất nước.

 

2. Đại sứ quán có cấp căn cước công dân không?

Theo Chương II của Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài năm 2009 (sửa đổi 2017), các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định một cách cụ thể. Dưới đây là một số nhiệm vụ và quyền hạn quan trọng của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài:

- Thúc đẩy quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh:

+ Tổng hợp, đánh giá và cung cấp thông tin về tình hình chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh của quốc gia cho các cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế.

+ Đề xuất biện pháp thúc đẩy sự phát triển quan hệ chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh giữa Việt Nam và các quốc gia, tổ chức quốc tế.

+ Xây dựng và duy trì quan hệ với cơ quan, tổ chức, cá nhân tại quốc gia tiếp nhận để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chính sách đối ngoại và thúc đẩy hợp tác.

- Phục vụ phát triển kinh tế đất nước:

+ Nghiên cứu, đánh giá các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư, khoa học - công nghệ, môi trường, giáo dục, du lịch, hợp tác sử dụng nguồn nhân lực.

+ Báo cáo về các chính sách, quyết sách kinh tế có ảnh hưởng đến Việt Nam và thúc đẩy quan hệ kinh tế với quốc gia tiếp nhận.

+ Hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam trong việc tìm kiếm cơ hội hợp tác thương mại và đầu tư tại quốc gia tiếp nhận.

- Thúc đẩy quan hệ văn hóa:

+ Tổng hợp, cung cấp thông tin về văn hóa, lịch sử của Việt Nam cho các cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế.

+ Đề xuất biện pháp thúc đẩy hợp tác văn hóa giữa Việt Nam và quốc gia tiếp nhận.

+ Tuyên truyền văn hóa, lịch sử, con người Việt Nam tại quốc gia tiếp nhận và hỗ trợ hoạt động giao lưu văn hóa.

- Thực hiện nhiệm vụ lãnh sự:

+ Bảo vệ quyền và lợi ích của công dân, pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài và thực hiện các nhiệm vụ lãnh sự theo quy định.

+ Quản lý hộ chiếu, thị thực và giấy tờ liên quan cho người dân Việt Nam tại nước ngoài.

+ Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hộ tịch, con nuôi và công chứng.

- Hỗ trợ và bảo vệ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài:

+ Tuyên truyền chính sách và pháp luật liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài.

+ Kiến nghị biện pháp để duy trì sự gắn bó của cộng đồng người Việt Nam với quê hương và thúc đẩy hoạt động đời sống xã hội của họ tại quốc gia tiếp nhận.

Như vậy, Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009 (sửa đổi 2017) đã quy định một loạt các nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan đại diện Việt Nam tại các quốc gia khác, nhằm thúc đẩy quan hệ đa dạng và đa mặt giữa Việt Nam và cộng đồng quốc tế.

Bên cạnh đó, tại Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 về nơi làm thủ tục cấp, đổi lại thẻ Căn cước công dân, công dân có quyền chọn một trong các điểm sau để tiến hành thủ tục:

- Cơ quan quản lý căn cước công dân thuộc Bộ Công an: Công dân có thể đến trực tiếp cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an để thực hiện các thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ.

- Cơ quan quản lý căn cước công dân tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Các cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an ở mức tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương cũng là nơi mà công dân có thể lựa chọn để làm thủ tục.

- Cơ quan quản lý căn cước công dân tại Công an huyện, quận, thị xã, thành phố: Các cơ quan quản lý căn cước công dân tại các cấp huyện, quận, thị xã, và thành phố thuộc tỉnh cũng được chọn làm địa điểm làm thủ tục.

- Cơ quan quản lý căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn: Đối với những thủ tục cụ thể, công dân có thể tiến hành tại cơ quan quản lý căn cước công dân cấp xã, phường, thị trấn.

- Cơ quan của người nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại nước ngoài (nếu được Bộ Công an uỷ quyền): Trong một số trường hợp đặc biệt, công dân có thể thực hiện thủ tục tại các cơ quan hoặc tổ chức tại nước ngoài nếu có sự uỷ quyền từ Bộ Công an.

Với việc cung cấp nhiều lựa chọn về nơi làm thủ tục, Luật Căn cước công dân 2014 đã tạo điều kiện thuận lợi cho công dân trong việc đảm bảo và quản lý thông tin căn cước công dân của mình theo những cách phù hợp nhất.

Như vậy, từ những quy định nêu trên có thể thấy rằng Đại sứ quán không được cấp căn cước công dân.

 

3. Người Việt Nam ở nước ngoài, phải làm gì để được cấp căn cước công dân?

Theo quy định, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú đều được cấp thẻ căn cước công dân.

Trường hợp là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên mà không có hộ khẩu Việt Nam (không có đăng ký thường trú) thì sẽ không được cấp thẻ căn cước công dân.

Để được đăng ký thường trú, lúc này sẽ phải về Việt Nam để khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại ở Việt Nam.

Sau khi kiểm tra và xác minh thông tin đã khai báo là chính xác, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập và cấp số định danh cá nhân nếu chưa có số định danh cá nhân.

Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo, cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú 

Nội dung giấy xác nhận thông tin về cư trú bao gồm các thông tin cơ bản về công dân: họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; dân tộc; tôn giáo; quê quán; nơi ở hiện tại; ngày, tháng, năm khai báo cư trú.

Khi đã được cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú, lúc này người muốn cấp căn cước có trách nhiệm đăng ký thường trú hoặc tạm trú ngay khi đủ điều kiện theo quy định của Luật cư trú năm 2020

Trường hợp vẫn chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú nhưng có thay đổi về thông tin nhân thân, sẽ phải thực hiện khai báo lại với công an cấp xã nơi đã cấp giấy xác nhận để rà soát, cập nhật thông tin về nhân thân lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu về cư trú.

UBND cấp xã sẽ căn cứ vào giấy xác nhận thông tin về cư trú của công dân và thông tin của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cập nhật thông tin về hộ tịch và cấp giấy tờ liên quan đến nhân thân cho công dân theo thẩm quyền.

Để đăng ký thường trú, cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 20 Luật cư trú năm 2020. Sau khi đã đăng ký thường trú, lúc này sẽ đủ điều kiện đề nghị cơ quan công an cấp thẻ căn cước công dân tại nơi thường trú hoặc tạm trú.

Khi đó, có thể trực tiếp đến cơ quan công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp thẻ căn cước công dân hoặc bạn có thể đề nghị cấp thẻ căn cước công dân trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an.

Xem thêm bài viết: Đăng ký kết hôn ở đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài cần những giấy tờ gì ?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư yêu cầu tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn