1. Đăng ký bản quyền
Bản quyền bao gồm quyền tác giả đối với tác phẩm do mình sáng tác, sở hữu và quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Bảo hộ bản quyền là ghi nhận sự sáng tạo, công sức bỏ ra nhằm khuyến khích, thúc đẩy sự sáng tạo, sự phát triển của khoa học, văn hóa và nghệ thuật. Cá nhân, tổ chức nào nắm giữ bản quyền thì được quyền sử dụng và khai thác những lợi ích liên quan đến tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa đó.
Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả được quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2009), bao gồm: Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học (tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác; bài giảng, bài phát biểu; tác phẩm báo chí; tác phẩm âm nhạc; tác phẩm sân khấu; tác phẩm nhiếp ảnh; tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian; chương trình máy;...); Tác phẩm phái sinh (tác phẩm phái sinh sẽ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh).
Các đối tượng liên quan được bảo hộ quy định tại Điều 17 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, bao gồm: Cuộc biểu diễn (cuộc biểu diễn do công dân Việt Nam thực hiện tại Việt Nam hoặc nước ngoài; cuộc biểu diễn do người nước ngoài thực hiện tại Việt Nam; cuộc biểu diễn được định hình trên bản ghi âm, ghi hình mà đã phát sóng được bảo hộ;...); Bản ghi âm, ghi hình (bản ghi âm, ghi hình của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quốc tịch Việt Nam hay được bảo hộ theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên); Chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (của tổ chức phát sóng có quốc tịch Việt Nam; của tổ chức phát sóng được bảo hộ theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên)
Đăng ký bản quyền đối với tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, bản ghi hình,... còn giúp tác giả, chủ sở hữu chứng minh quyền hợp pháp của mình đối khi phát sinh tranh chấp. Vì khi đăng ký bản quyền mà mình được cấp Giấy chứng nhận thì Giấy chứng nhận sẽ là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp dân sự, hành chính, hình sự đối với hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký bản quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thủ tục đăng ký bản quyền được quy định tại Điều 50, Điều 52 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; Điều 34, Điều 36, Điều 37 Nghị định 22/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2018 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2009 về quyền tác giả, quyền liên quan:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký bản quyền
Để tiến hành đăng ký bản quyền thì tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu được quy định tại Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 14 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi năm 2022):
+ Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 08/2016/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 07 năm 2016 quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan): phải được làm bằng Tiếng Việt có đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; thời gian hoàn thành; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; thông tin về cấp lại, cấp đổi (nếu có), cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong tờ khai.
Tờ khai do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ (trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ).
+ Hai bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc hai bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan.
+ Giấy ủy quyền (nếu người nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả, đăng ký quyền liên quan là người được ủy quyền)
+ Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền do tự sáng tạo hoặc do giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế, được chuyển giao quyền
+ Văn bản đồng ý của các đồng tác giả (nếu tác phẩm có đồng tác giả)
+ Văn bản đồng ý của các đồng sở hữu (nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung)
Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả
Người nộp sẽ nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cụ thể:
+ Cục Bản quyền tác giả
+ Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại Thành phố Hồ Chí Minh: Lầu 7, Tòa nhà Hà Phan, số 17 - 19 đường Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh (email: vanphong2@ipvietnam.gov.vn)
+ Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại Thành phố Đà Nẵng
Khi đăng ký bản quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh thì người nộp sẽ gửi hồ sơ đến Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại địa chỉ trên qua một trong những hình thức như sau: nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện (hình thức gửi qua đường bưu điện có thể xảy ra tình trạng thất lạc, rách nát,...)
Theo quy định tại Điều 52 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022) thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan:
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan cho người nộp hồ sơ.
Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ.
Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam thì Giấy chứng nhận được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về quyền tác giả, quyền liên quan và được công bố trên Công báo về quyền tác giả, quyền liên quan.
3. Phí, lệ phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan
3.1. Phí, lệ phí đăng ký quyền tác giả:
Tùy thuộc từng đối tượng đăng ký quyền tác giả thì có những mức phí khác nhau theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến tác giả
| STT | Loại hình tác phẩm | Mức phí (đồng/Giấy chứng nhận) |
| 1 | Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác (gọi chung là loại hình tác phẩm viết); Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác; Tác phẩm báo chí; Tác phẩm âm nhạc; Tác phẩm nhiếp ảnh. | 100.000 |
| 2 | Tác phẩm kiến trúc; Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học. | 300.000 |
| 3 | Tác phẩm tạo hình; Tác phẩm mỹ thuật ứng dụng. | 400.000 |
| 4 | Tác phẩm điện ảnh; Tác phẩm sân khấu được định hình trên băng, đĩa | 500.000 |
| 5 | Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu hoặc các chương trình chạy trên máy tính | 600.000 |
3.2. Phí, lệ phí đăng ký quyền liên quan
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 211/2016/TT-BTC thì mức phí khi đăng ký quyền liên quan có:
| STT | Loại hình tác phẩm | Mức phí (đồng/Giấy chứng nhận) |
| 1 | Cuộc biểu diễn được định hình trên: 1. Bản ghi âm 2. Bản ghi hình 3. Chương trình phát sóng |
200.000 300.000 500.000 |
| 2 | Bản ghi âm | 200.000 |
| 3 | Bản ghi hình | 300.000 |
| 4 | Chương trình phát sóng | 500.000 |
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết về "Đăng ký bản quyền tại Thành phố Hồ Chí Minh" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!