Chào luật sư. Cho tôi hỏi hiện tại tôi mang 2 quốc tịch hàn quốc và Việt Nam. Năm 2015 tôi đã kết hôn với chồng tôi là người việt nam lao động tại hàn quốc. Và có 1 con chung cũng mang 2 quốc tịch. Để vấn để bảo lãnh và gia hạn visa cho chồng tôi suôn sẻ chúng tôi đã đăng kí kết hôn và được đại sứ quán Việt Nam tại hàn quốc cấp. Trong giấy đăng kí kết hôn tên vợ (là tôi) là tên tiếng hàn. Bây giờ vợ chồng tôi về Việt Nam đầu tư làm ăn và ở Việt Nam nhiều hơn bên hàn. Có mua nhà ở Việt Nam và muốn nhập chung vào 1 hộ khẩu. Nhưng do giấy đăng kí kết hôn của chúng tôi (vợ ) tên người nước ngoài nên không được. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này có được cấp thêm giấy đăng kí kết hôn tên (vợ ) tên Việt Nam như chứng minh thư không ah. Và cần giấy tờ gì để xin thêm a. Hãy tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn rất nhiều.

Người gửi : Phạm Thị Thu Hà

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 123/2015/NĐ-CP

- Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Trường hợp này của bạn để có thêm giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bằng Tiếng Việt và được công nhận ở Việt Nam thì bạn phải làm thủ tục ghi chú kết hôn ở Việt Nam. Nếu bạn muốn yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn của hai vợ chồng bạn đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (dưới đây gọi là ghi chú kết hôn) theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP;

2.1. Điều kiện

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Theo quy định tại Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch.

2.2. Hồ sơ

Trên cơ sở quy định tại Khoản 1 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì vợ chồng bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau: Tờ khai theo mẫu quy định; Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp; Bản sao giấy tờ tùy thân của vợ chồng bạn nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.

Bạn có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính.

2.3.Trình tự, thủ tục

Để làm thủ tục trên thì bạn có thể nộp hồ sơ yêu cầu ghi chú kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền. Sau khi nạp hồ sơ người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ; đối chiếu thông tin trong Tờ khai với giấy tờ trong hồ sơ.

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày giờ trả kết quả ; nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung , ký, ghi rõ họ tên đầy đủ của người tiếp nhận.

Hồ sơ sau khi đã đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ghi rõ họ tên đầy đủ.

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện, Trưởng phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

>> Xem thêm:  Có xin cấp lại giấy ghi chú kết hôn được không ?

Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp từ chối ghi chú ly hôn, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.

2.4. Về thẩm quyền và thời hạn giải quyết

Thẩm quyền giải quyết ở đây là Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phòng tư pháp UBND cấp huyện sẽ tiến hành giải quyết trong thời hạn theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP đó là: Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khi nào được đăng ký kết hôn?