- 1. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ?
- 2. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi bị mất giấy ly hôn chồng cũ ?
- 3. Thủ tục ly hôn vắng mặt bị đơn thì xử lý thế nào ?
- 4. Ly hôn vắng mặt cả hai vợ chồng thì có giải quyết được không ?
- 5. Tư vấn ly hôn vắng mặt bị đơn thì tòa có xử không ?
1. Đăng ký kết hôn với người nước ngoài thực hiện như thế nào ?
Chúng em đã tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn tại philippines và đã có giấy đăng ký kết hôn hợp pháp của philippines. Hai vợ chồng chúng em hiện nay đang sống ở philippines. Tháng 11 này chúng em sẽ về Việt Nam để làm đám cưới. Do vậy, em muốn tranh thủ trong khoảng thời gian ở Việt Nam để làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam để hợp pháp hóa hôn nhân của chúng em tại Việt Nam. Em muốn hỏi là như trường hợp của em, khi đã đăng ký kết hôn ở philippines rồi, thủ tục đăng ký kết hôn ở Việt Nam sẽ như thế nào ạ, và em sẽ phải làm các thủ tục này ở đâu ạ. Em xin cảm ơn. Best regards,.

Hướng dẫn thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài - Ảnh minh họa
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty luật Minh Khuê. Sau khi được các Luật sư nghiên cứu, Chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
1. Điều kiện ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.
Căn cứ Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch như sau:
"1. Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài được ghi vào Sổ hộ tịch nếu tại thời điểm kết hôn, các bên đáp ứng đủ điều kiện kết hôn và không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam.
2. Nếu vào thời điểm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc kết hôn không đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng không vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nhưng vào thời điểm yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, hậu quả đã được khắc phục hoặc việc ghi chú kết hôn là nhằm bảo vệ quyền lợi của công dân Việt Nam và trẻ em, thì việc kết hôn cũng được ghi vào Sổ hộ tịch."
2. Thẩm quyền ghi chú ly hôn.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kết hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn trước đây thực hiện ghi chú ly hôn.
Trường hợp việc kết hôn hoặc ghi chú việc kết hôn trước đây thực hiện tại Sở Tư pháp thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện.
Trường hợp việc kết hôn trước đây được đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trên thực hiện.
Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú trước khi xuất cảnh của công dân Việt Nam thực hiện.
- Công dân Việt Nam từ nước ngoài về thường trú tại Việt Nam có yêu cầu ghi chú ly hôn mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi công dân Việt Nam thường trú thực hiện.
- Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có yêu cầu ghi chú ly hôn để kết hôn mới mà việc kết hôn trước đây được đăng ký tại cơ quan đại diện hoặc tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì việc ghi chú ly hôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tiếp nhận hồ sơ kết hôn mới thực hiện.
(Điều 48 Luật hộ tịch 2014)
3. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn: Điều 50 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:
- Người yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, ly hôn, hủy kết hôn nộp tờ khai theo mẫu quy định và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh các việc này đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
- Trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch. Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho người yêu cầu.
4. Hồ sơ ghi chú kết hôn bao gồm:
- Tờ khai theo mẫu quy định;
- Bản sao Giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp;
- Ngoài ra nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính thì còn phải nộp bản sao giấy tờ của vợ và chồng; nếu là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp trích lục về việc đã ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy kết hôn.
5. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn giải quyết ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.
6. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn:
- Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn là đủ điều kiện theo quy định, Trường phòng Tư pháp ghi vào sổ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp bản chính trích lực hộ tịch cho người yêu cầu.
- Nếu thấy yêu cầu ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn thuộc một trong các trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn, Trường phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để từ chối.
- Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
7. Các trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn: Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Việc kết hôn vi phạm điều cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoại tại Việt Nam.
Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện từ chối ghi vào Sổ hộ tịch việc kết hôn, Phòng Tư pháp thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do cho người yêu cầu.
2. Thủ tục kết hôn với người nước ngoài khi bị mất giấy ly hôn chồng cũ ?
Đến hôm nay tôi muốn kết hôn với người khác (là việt kiều Canada) nhưng tôi bị mất giấy ly hôn ở Hàn Quốc rồi. Vậy theo Luật sư tôi cần phải làm như thế nào để được kết hôn đúng theo pháp luật ?

Tư vấn thủ tục kết hôn khi mất giấy ly hôn, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Trường hợp này bạn cần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trong trường hợp người yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ, có chồng, nhưng đã ly hôn hoặc người kia đã chết, thì phải xuất trình trích lục Bản án/Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về việc ly hôn hoặc bản sao Giấy chứng tử. Quy định này cũng được áp dụng đối với việc xác nhận tình trạng hôn nhân trong Tờ khai đăng ký kết hôn.
Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc viên chức Lãnh sự ký và cấp cho đương sự Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh là 5 ngày.
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.
3. Thủ tục ly hôn vắng mặt bị đơn thì xử lý thế nào ?
Luật sư tư vấn:
Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:
Hòa giải là thủ tục cần tiền hành khi giải quyết vụ án dân sự nói chung, vụ án ly hôn (ly hôn theo yêu cầu của một bên, hay còn gọi là "ly hôn đơn phương") nói riêng, "trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206 và Điều 207 của Bộ luật này hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn".
Điều 206. Những vụ án dân sự không được hòa giải
1. Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước.
2. Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội.
Tòa án sẽ gửi thông báo về việc tiến hành hòa giải cho các bên đương sự. Tuy nhiên, nếu bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt thì coi như vụ án ly hôn của vợ chồng bạn không tiến hành hoà giải được theo khoản 1 Điều 207 BLTTDS quy định:
Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được
1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.
2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.
3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.
4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.
Do đó, sẽ không có cách nào bị cáo vắng mặt 2 lần mà phiên tòa sẽ tiếp tục hòa giải.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Tòa án có thể xử ly hôn vắng mặt khi vợ đang ở nước ngoài ?
4. Ly hôn vắng mặt cả hai vợ chồng thì có giải quyết được không ?
Luật sư tư vấn:
Dựa trên thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi , chúng tôi xin tư vấn như sau:
- Hiện vợ chồng bạn đang ở nước ngoài làm việc và bạn muốn ly hôn nhưng lại vắng mặt vợ chồng, Theo Khoản 3 Điều 73 (sửa đổi, bổ sung năm 2005), đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng quy định cụ thể : " Người đại diện theo uỷ quyền được quy định trong Bộ luật dân sự là người đại diện theo uỷ quyền trong tố tụng dân sự; đối với việc ly hôn, đương sự không được uỷ quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng."
- Theo đó , khi bạn gửi đơn về Việt Nam, ủy quyền cho người thân giải quyết ly hôn giữa hai vợ chồng. Sau khi đã thụ lý án, Tòa án phải tiến hành hòa giải và thông báo cho vợ chồng vè thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 182 Bộ luật tố tụng Dân sự thì có một số trường hợp không tiến hành hòa giải được là bị đơn cố tình vắng mặt đến hai lần, một bên vợ hoặc chồng không thể có mặt vì lí do chính đáng như: đang ở nước ngoài, đang thi hành án phạt tù…. Hoặc vợ (chồng) bị mất năng lực hành vi dân sự.
Do đó, để bạn thực hiện thủ tục ly hôn của mình thì cần thiết sự có mặt của hai vợ chồng tại phiên hòa giải. Còn đối với vắng mặt khi Tòa án triệu tập đến Phiên Tòa sơ thẩm/Phiên họp giải quyết việc dân sự,
Căn cứ theo điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định như sau:
Điều 227. Sự có mặt của đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
1. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Tòa án phải thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự về việc hoãn phiên tòa.
2. Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
a) Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
b) Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
c) Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó theo quy định của pháp luật;
d) Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu độc lập và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu độc lập của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu độc lập đó theo quy định của pháp luật;
đ) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt họ.
Theo quy định này, khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, vợ chồng bạn có thể vắng mặt mà không cần lý do, khi đó Tòa án phải tạm hoãn Phiên Tòa/Phiên họp. Khi Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2, vợ chồng phải tham gia, nếu vắng mặt phải có lý do chính đáng. Nếu vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án vẫn tiếp tục Phiên Tòa/Phiên họp vắng mặt vợ chồng bạn.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Xin xét xử thuận tình ly hôn vắng mặt có được không?
5. Tư vấn ly hôn vắng mặt bị đơn thì tòa có xử không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Trong trường hợp của bạn , bạn không nêu rõ cho chúng tôi biết bạn thuộc trường hợp đơn phương ly hôn hay thuận tình ly hôn . Đối với 2 trường hợp nêu trên thì có trình tự thủ tục tương đối khác biệt, chúng tôi xin phân tích rõ như sau:
- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn:
+ Sau khi vợ/chồng gửi hồ sơ xin ly hôn đến tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú, trong thời hạn 5 ngày làm việc tòa án sẽ kiểm tra đơn và gửi thông báo nộp tạm ứng án phí.
+ Sau khi nhận được thông báo tạm ứng án phí, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp biên lai tiền tạm ứng án phi cho Tòa án.
+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải. Nếu Hòa giải không thành, xét thấy 2 bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.
+ Trong thời 7 ngày làm việc từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn), nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn, xin đảm bảo tất cả những thông tin tư vấn hoàn toàn đúng theo tinh thần pháp luật. Chúng tôi rất mong nhận được hồi âm của bạn về vấn đề này và luôn sẵn sàng trao đổi những thông tin cần thiết. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty tư vấn của chúng tôi.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật hôn nhân gia đình - Công ty luật Minh Khuê