1. Đăng ký mua nhà ở xã hội và vấn đề thanh lý hợp đồng ?

Kính giử CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ trong thời gian qua chúng tôi (khoảng 200 cá nhân) đăng ký mua nhà ở xã hội do công ty TNHH ĐỊA ỐC THUẬN LỢI - Ô 6 LÔ , đường TC2-XC2 phường Mỹ Phước thị xã bên cát tỉnh Bình Dương. Với hình thức chúng tôi trả 1/3 giá trị hợp đồng mua bán còn lại 2/3 giá trị hợp đồng sẽ được phía công ty hỗ trợ vay vốn theo gói 30.000 tỷ. Theo như hợp đồng chúng tôi đã đóng trước 1/3 giá trị hợp đồng và chờ bên phía ngân hàng và đại diện thuận lợi làm hồ sơ để vay vốn. Với lời hứa 6 tháng sau chúng tôi sẽ có nhà như hợp đồng đã ký. Sau 6 tháng chúng tôi nhân được câu trả lời là ngân hàng không cho vay và công ty không thể giải quyết cho chúng tôi việc mua bán đất và quyết định thanh lý hợp đồng với một tờ lý do là bên B. Chúng tôi đang gặp khó khăn về tài chính cần giải quyết việc cá nhân nên đề nghi thanh lý hợp đồng với bên bán và cam kết xin chịu phạt nếu bên A đưa ra, chúng tôi đi vay vốn ngân hàng những mong sẽ có được căn nhà ở trong tương lai.
Nay sau 6 tháng trả nợ ngân hàng trả tiền lãi chúng tôi vẫn là con số không và vẫn chưa nhận được thanh lý hợp đồng. Có nghĩa là những người nghèo chúng tôi đang vay vốn cho công ty thuận lợi đầu tư ?
Chúng tôi đều là những người dân ít hiểu biết về pháp luật và chính sách của chính phủ nên kính mong quý đoàn luật sư giúp đỡ chỉ dẫn để đòi lại quyền lợi của chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý công ty!
Chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Gói 30 nghìn tỷ đồng là gói hỗ trợ của Nhà nước hỗ trợ cho các đối tượng vay vốn để mua nhà ở xã hội và nhà ở thương mại có diện tích nhỏ(diện tích sản dưới 70m21). Gói 30 nghìn tỷ hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ, nhằm tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản.

Đối tượng được vay vốn:

Đối tượng 1: Cán bộ, công nhân viên chức trực thuộc cơ quan Chính phủ, các tổ chức chính trị – xã hội, các đơn vị công lập, các lực lượng vũ trang được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

Đối tượng 2: Là những người có thu nhập thấp thuộc những đơn vị ngoài công lập, những hợp tác xã kinh tế, người nghỉ lao động theo chế độ, người kinh doanh tự do, hộ kinh doanh cá thể …

Điều kiện vay vốn:

1. Người mua nhà, căn hộ từ gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở, căn hộ cần mua, với trường hợp chỉ có KT3 thì phải có đóng bảo hiểm xã hội 1 năm trở lên.

2. Có hợp đồng mua nhà ký kết với Chủ đầu tư hợp lệ theo quy định.

3. Đối với hợp đồng mua căn hộ thương mại thì phải có giấy xác nhận giao dịch qua Sàn Giao Dịch Bất Động Sản.

4. Người vay gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ phải chứng minh vốn tự có tối thiểu 20% trên tổng giá trị căn hộ sau VAT và phí bảo trì (2%) theo quy định của nhà nước.

5. Mỗi gia đình chỉ được vay gói hỗ trợ 30 nghìn tỷ 1(một) lần, các thành viên trong trong gia đình phải cam kết chưa vay vốn hỗ trợ nào khác từ ngân hàng về mua, thuê, kinh doanh bất động sản nào khác.

6. Có thu nhập ổn định đảm bảo khả năng trả nợ.

7. Sinh sống và làm việc trên địa bàn Chi nhánh ngân hàng cho vay

Chủ đầu tư được phép huy động vốn từ tiền mua nhà ứng trước của các đối tượng được quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thông qua hình thức ký hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Nghị định số 100/2015/NĐ-CP. Khi kí hợp đồng mua nhà ở hình thành trong tương lai với công ty, bạn có ủy quyền cho công ty vay vốn 30 nghìn tỷ để có thể mua nhà ở xã hội. Nếu trong hợp đồng mua bán nhà ở của bạn có quy định việc chủ đầu tư không hỗ trợ vay được vốn cho bạn theo gói 30 nghìn tỷ là điều kiện hợp đồng vô hiệu thì sau khi bên chủ đầu tư không thể vay được vốn thì hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai của bạn bị tuyên bố vô hiệu và hai bên trả cho nhau những gì đã nhận theo quy định của BLDS. Theo đó, bên chủ đầu tư phải trả lại cho bạn số tiền bạn đã ứng trước. Nếu hợp đồng không có quy định thì bạn vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng, bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng bạn sẽ phải bồi thường thiệt hại cho bên chủ đầu tư. Trên thực tế hiện nay có rất nhiều trường hợp chủ đầu tư lợi dụng việc thiếu hiểu biết pháp luật của người mua nhà để tự soạn thảo các bản hợp đồng có lợi cho mình, tình trạng lách luật diễn ra phổ biến. Trường hợp của bạn và các cá nhân khác nếu không có được sự thỏa thuận hợp lý với bên chủ đầu tư thì nên nhờ Tòa án để có thể giải quyết sớm nhất

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thuê mua là gì ? Quy định về thuê mua nhà ở xã hội

2. Tư vấn về quyền lợi khi mua nhà ở xã hội ?

Chào luật sư! tôi xin hỏi tôi có làm hồ sơ mua căn hộ nhà ở xã hội vơi diện tích là 70m tổng số tiền là 1.108.000.000 triệu chưa tính 2% phí bão trì. Như thế có đúng với quyền lợi của người khi mua nhà ở xã hội không,và nhà ở xã hội sau này khi hết thời hạn 50 năm ở thi tôi có đươc lợi gì từ căn hộ tôi mua không ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật Dân sự gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Vì bạn mua ngôi nhà này vào sau thời điểm mà Luật Nhà ở năm 2014 có hiệu lực nên sẽ áp dụng quy định sau:

Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định về kinh phí bảo trì phần sở hữu chung có nhiều nhà sở hữu như sau:

"a) Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng bán căn hộ kể từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì chủ đầu tư có trách nhiệm nộp các khoản kinh phí sau đây:

- Đối với diện tích nhà bán phải nộp 2% tiền bán, khoản tiền này được tính vào tiền bán căn hộ hoặc diện tích khác mà người mua phải trả và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán;

- Đối với phần diện tích nhà mà chủ đầu tư giữ lại, không bán (không tính phần diện tích thuộc sử dụng chung) thì chủ đầu tư phải nộp 2% giá trị của phần diện tích đó; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.

b) khoản kinh phí quy định tại điểm a khoản này được trích trước thuế để nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này) và được gửi vào ngân hàng thương mại do Ban quản trị nhà chung cư quản lý để phục vụ cho công tác bảo trì phần sở hữu chung theo quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư;"

Vì vậy, việc bạn phải thu 2% tiền phí bảo trì nhà là phù hợp với quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Quy định mới năm 2021 của pháp luật về xây dựng nhà ở ?

3. Thủ tục đăng ký mua nhà giá rẻ thực hiện thế nào ?

Mua nhà giá rẻ đồng nghĩa với không an toàn về pháp lý. Theo chân những thị dân không nhà tích cực săn tìm nhà dựa trên thông tin rao bán được quảng cáo trên mạng Internet và mục rao vặt của các tờ báo, mới thấy khát vọng an cư lạc nghiệp không chỉ quá xa vời với họ mà còn ẩn chứa nhiều nguy cơ… mất tiền.

Không đủ niềm tin, sự kiên nhẫn theo đuổi giấc mộng an cư từ các dự án nhà cho người thu nhập thấp nên nhiều người lao động có mức thu nhập trung bình dấn thân vào hành trình mua những căn nhà diện tích nhỏ với giá tiền dưới 300 triệu đồng.

"Nhà ngon" là dính giấy tay

Sau gần 10 năm trời chắt chiu tằn tiện, chị Thu Trang, hiện trọ tại số nhà 793/42B Trần Xuân Soạn, phường Tân Hưng, quận 7 có được số tiền 270 triệu đồng. Gần 1 thập kỷ trần thân ở trọ chịu nhiều khổ nhục với đủ mánh lới bóc lột tăng tiền thuê phòng, tăng tiền điện nước… có chút tiền trong tay, chị Trang bừng cháy khát vọng an cư. "Người ta có bạc tỷ thì họ mua nhà cao cửa rộng ở trung tâm thành phố, còn mình có mấy đồng thì kiếm nhà be bé ở vùng ngoại ô mà mua" – chị Trang tâm tình: "Với suy nghĩ ấy mà tôi lên danh sách kiếm tìm. Càng vào cuộc càng thấy… oải".

Địa chỉ tìm đến đầu tiên của chị Trang là ngôi nhà cấp 4 nằm trên đường Phạm Văn Hớn (xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn), được người bán rao "mới xây đẹp, vào ở ngay, diện tích 4×15m2, giá 260 triệu đồng". Tìm đến nơi, kết ngôi nhà nên chị Trang đề nghị: "Em lấy nhà với điều kiện chị lo chi phí sang tên cho em nghen?". Người đàn bà xưng là chủ nhân căn nhà, trả lời: "Nhà chị có giấy tờ kê khai năm 1999, chưa được cấp sổ hồng nên chị em mình mua bán giấy tay, nghĩa là em đưa tiền cho chị, chị viết giấy biên nhận rồi em dọn đồ đến ở thôi".

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Qua đọc báo, nghe quá nhiều chuyện một miếng đất, ngôi nhà mà gia chủ bán cho cả chục người với kiểu giấy tay nên chị Trang đành kiếm tìm hy vọng khác tại ngôi nhà có "diện tích 4×9m2, điện nước đầy đủ, giấy tờ hợp lý, giá 280 triệu đồng" tại hẻm số 14 đường Lê Văn Lương, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè. Chủ nhà là một người đàn ông 40 tuổi.

Chị Trang kể chuyện: "Tôi hỏi giấy tờ nhà, ông ta nói với đại ý, cách đây 6 tháng, do kẹt tiền nên đem sổ hồng thế chấp ngân hàng. Nếu tôi đồng ý mua thì ứng trước cho ông ta 60 triệu đồng, ông ta sẽ viết giấy biên nhận rồi dùng tiền đó chuộc sổ về. Tiếp đó tôi sẽ cùng ông ta lên phòng công chứng tiến hành việc mua bán, tôi giao số tiền còn lại, ông ta ký giấy cho công chứng viên chứng thực, vậy là xong. Thấy việc mua bán này quá rắc rối và có phần không ổn nên tôi bỏ cuộc. Sau bận ấy tôi có "săn" thêm một vài căn nhưng nhà ngon ngon một chút đều dính vô cái vụ không có sổ hồng, mua bán giấy tay nên đến giờ tôi vẫn phải đi ở trọ".

"Có sổ hồng chưa chắc đã ổn"

Đây là khẳng định của anh Nguyễn Văn Bình, 43 tuổi, công nhân ngành in, có thâm niên ở trọ hơn 20 năm và hiện đang ở trọ trên đường Âu Dương Lân, quận 8. Sau khi mất công sức, thì giờ với những ngôi nhà mà chị Trang gặp phải, anh Bình rút kinh nghiệm "Trước khi đến xem nhà là alô hỏi người bán nhà có sổ hồng không, nếu gia chủ nói không thì dứt ngang để chuyển sang hỏi người khác". Nhưng chiêu hỏi trước này cũng không mang lại kết quả như mong đợi.

Anh Bình thở dài: "Kết căn nhà cấp 4 có diện tích 3×9m2, giá 250 triệu đồng, nằm gần trại cá sấu Hoa Cà trên đường Kha Vạn Cân, quận Thủ Đức được người bán ghi rõ "có sổ hồng, chính chủ", tôi mừng quá liên lạc với người bán ngay. Khi thấy ngôi nhà mình sắp mua không có trên bản vẽ – "sổ hồng", tôi thắc mắc thì bà chủ giải thích: "Nhà rộng, chị cắt thành mấy miếng xây bán, nhưng do diện tích dưới 30m2 nên đâu được tách thửa, cấp sổ". Chị ta động viên tôi: "Một dãy vầy đều xài sổ hồng chung do chị đứng tên nên em lo gì".

Từ câu chuyện thực tế của những người đi săn nhà giá rẻ, mới thấy giấc mơ an cư lạc nghiệp của những người có thu nhập trung bình quá xa vời, nói chi người có thu nhập thấp. Và để giấc mơ không tan biến, nhiều người trong đó có chị Trang, anh Bình đang tính nước liều, mua nhà giấy tay với suy nghĩ hên-xui. "Liều một chút mà có nhà ở chứ chờ đủ bạc tỷ thì biết khi nào mua nổi. Khi đủ số tiền mua thì giá nhà leo thang, với sao kịp" - chị Trang thổ lộ!

Nhà đất là loại tài sản có đăng ký. Do vậy, mọi giao dịch (mua bán, cho tặng, thừa kế…) đều phải tuân thủ theo các qui định của pháp luật. Cụ thể khi mua bán nhà phải thể hiện bằng hợp đồng, qua phòng công chứng, làm thủ tục đăng bộ, đóng thuế… Mọi hình thức giao dịch trái với qui định trên – như mua bán bằng giấy tay – đều trái pháp luật, tính rủi ro cao và thiệt hại luôn thuộc về phía người mua. Muốn đòi lại tiền cũng rất nhiêu khê, nhiều khi được vạ thì má đã sưng. Nếu có tranh chấp sẽ bị Tòa án tuyên là hợp đồng vô hiệu. Nếu không có tranh chấp đi nữa thì cũng rất khó khăn (nếu không nói là không thể) tiến hành các thủ tục hợp pháp tiếp theo.

(MKLAW FIRM: Biên tập.)

>> Tham khảo dịch vụ: Tư vấn mua bán, chuyển nhượng đất đai;

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán nhà ở hình thành trong tương lai ?

4. Xác lập hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

Công ty Luật Minh Khuê cung cấp mẫu hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội để quý khách hàng tham khảo, thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp 1900.6162 để được tư vấn, hỗ trợ trực tiếp:

Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

----------------------------------------------------------------

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ . . . .

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..........., ngày.......tháng .....năm.........

HỢP ĐỒNG THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI

Số:......./HĐ

Căn cứ Luật Nhà ở năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD;

Căn cứ Quyết định số[1]..............................................................;

Căn cứ Quyết định số[2].............................................................;

Căn cứ[3]:.....................................................................................

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI(sau đây gọi tắt là Bên cho thuê mua):

- Ông (bà):.................................................Chức vụ:...........................

- Đại diện cho:....................................................................................

- Địa chỉ cơ quan: ..............................................................................

- Điện thoại: .............................................Fax:..............................

- Số tài khoản:...........................................tại Ngân hàng:...................

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI (sau đây gọi tắt là Bên thuê mua):

- Ông (bà):........................................................................................

- Số CMND:.....................................................................................

- Hộ khẩu thường trú:........................................................................

- Địa chỉ liên hệ: ...............................................................................

- Điện thoại:.....................................................................................

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt với các nội dung sau:

Điều 1. Đặc điểm chính của nhà ở:

1. Loại nhà ở (căn hộ nhà chung cư hoặc nhà riêng lẻ):..................

2. Địa chỉ nhà ở:.................................................................................

3. Tổng diện tích sàn nhà ở...................m2

4. Tổng diện tích sử dụng đất ở, trong đó:

Sử dụng chung:.................m2; Sử dụng riêng:..................m2

Điều 2. Tiền thuê mua và phương thức thanh toán

1. Tiền thuê mua nhà ở bao gồm tiền trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng, cụ thể:

a) Tiền trả lần đầu ngay sau khi ký kết hợp đồng (bằng 20% giá trị của nhà ở) là: .........đồng.

(Bằng chữ: ......................................................................).

b) Tiền thuê nhà trả hàng tháng: ..........................đồng/ 01 tháng (tiền thuê nhà đã bao gồm chi phí cho công tác bảo trì nhà ở).

(Bằng chữ: .....................................................................).

2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận. Các chi phí này không tính trong giá thuê nhà ở qui định tại khoản 1 Điều này.

3. Phương thức và thời hạn thanh toán:

a) Phương thức thanh toán: Tiền thuê mua được trả bằng (tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng)..........

b) Thời hạn thanh toán:

- Tiền trả lần đầu: Bên thuê mua trả tiền lần đầu cho Bên bán trong thời hạn ...........ngày, kể từ ngày ký kết hợp đồng này;

- Tiền thuê nhà: Bên thuê mua trả tiền thuê nhà vào ngày ............hàng tháng.

Điều 3. Thời điểm giao nhận nhà ở, thời hạn cho thuê mua nhà ở và chuyển quyền sở hữu nhà ở

1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày.........tháng......... năm .........hoặc trong thời hạn.............ngày (tháng) kể từ ngày ký kết hợp đồng.

2. Thời hạn cho thuê mua nhà ở là.......năm (.......tháng), kể từ ngày.........tháng...... năm .........đến ngày .........tháng........ năm ..........

(Thời hạn thuê mua do các bên thỏa thuận nhưng thời hạn tối thiểu là 10 năm kể từ ngày ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở).

3. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, nếu Bên thuê mua nhà ở đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Bên cho thuê mua thì Bên cho thuê mua có trách nhiệm làm thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở cho Bên thuê mua.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ Bên cho thuê mua

1. Quyền của Bên cho thuê mua:

a) Yêu cầu Bên thuê mua sử dụng nhà ở đúng mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở; phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc xử lý vi phạm quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

b) Yêu cầu Bên thuê mua trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận;

c) Yêu cầu Bên thuê mua sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê mua gây ra;

d) Được giữ lại khoản tiền 20% tiền thuê mua nhà ở mà Bên thuê mua đã nộp lần đầu trong trường hợp Bên thuê mua tự ý bán nhà ở thuê mua hoặc chuyển quyền thuê mua cho người khác khi chưa kết thúc hợp đồng thuê mua;

đ) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê mua.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê mua:

a) Giao nhà ở cho Bên thuê mua đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thông báo, hướng dẫn cho Bên thuê mua các quy định quản lý, sử dụng nhà ở thuê mua;

c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê mua theo quy định;

d) Hướng dẫn, đôn đốc Bên thuê mua thực hiện các quy định về quản lý nhân khẩu;

đ) Làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Bên thuê mua theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ Bên thuê mua

1. Quyền của Bên thuê mua:

a) Yêu cầu Bên cho thuê mua giao nhà ở theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê mua sửa chữa kịp thời những hư hỏng mà không phải do lỗi của mình gây ra;

c) Yêu cầu Bên cho thuê mua làm thủ tục để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác sau khi hết hạn hợp đồng thuê mua.

d) Được quyền bán, cho thuê nhà ở sau khi đã trả hết tiền thuê mua và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng phải đảm bảo sau thời gian là 10 năm, kể từ thời điểm ký kết hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội.

2. Nghĩa vụ của Bên thuê mua:

a) Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn tiền thuê mua trả lần đầu và tiền thuê nhà hàng tháng theo thỏa thuận quy định tại Điều 2 của hợp đồng này;

b) Sử dụng nhà ở đúng mục đích; giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở thuê mua;

d) Không được chuyển nhượng nhà ở dưới bất kỳ hình thức nào trong thời gian thuê mua nhà ở;

đ) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

e) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

e) Giao lại nhà ở cho Bên cho thuê mua trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định Điều 5 của hợp đồng.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội

1. Bên cho thuê mua được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê mua trong các trường hợp sau:

a) Bên thuê mua không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

b) Bên thuê mua tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê mua.

Trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nêu tại điểm a và điểm b khoản này, Bên cho thuê mua có trách nhiệm hoàn trả lại 20% số tiền mà Bên thuê mua đã trả cho Bên thuê mua (không tính lãi) sau khi đã trừ số tiền thuê nhà ở mà Bên thuê mua chưa thanh toán đủ;

c) Bên thuê mua bán nhà ở thuê mua trái với quy định tại Điều 40 của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ hoặc chuyển quyền thuê mua cho người khác mà không được sự đồng ý của Bên cho thuê mua.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua theo quy định tại điểm này thì Bên cho thuê mua không phải hoàn trả 20% số tiền mà Bên thuê mua đã trả lần đầu.

2. Bên thuê mua được chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:

a) Bên thuê mua không còn nhu cầu thuê mua nhà ở và hai Bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nêu tại điểm này thì Bên thuê mua được trả lại 20% số tiền mà Bên thuê mua đã trả lần đầu sau khi đã thanh toán đủ số tiền thuê nhà ở.

b) Bên thuê mua chết mà không có ai cùng chung sống.

Trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê mua nêu tại điểm b khoản này thì thực hiện giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều 106 của Luật Nhà ở.

Điều 7. Cam kết của các Bên

1. Bên cho thuê mua cam kết nhà ở nêu tại Điều 1 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên cho thuê mua và không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của pháp luật.

2. Bên thuê mua cam kết đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về nhà ở.

3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên và phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

4. Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã quy định tại hợp đồng này.

5. Các thỏa thuận khác (các thỏa thuận trong hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội) ...........................

Điều 8. Giải quyết tranh chấp

Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ..............

2. Hợp đồng này được lập thành ..... bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ .....bản./.

BÊN THUÊ MUA NHÀ Ở

(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN CHO THUÊ MUA NHÀ Ở

(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)

1. Ghi các Quyết định liên quan như Quyết định cho thuê đất, giao đất, văn bản phê duyệt dự án đầu tư nhà ở cho người thu nhập thấp.

[2]. Ghi các văn bản liên quan đến Quy hoạch dự án nhà ở cho người thu nhập thấp.

[3]. Các căn cứ liên quan đến việc mua bán nhà ở (như văn bản đăng ký mua ......).

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại mới nhất năm 2021

5. Tư vấn mức tiền mua nhà ở xã hội ?

XIn cho hỏi chút ít. Chuyện là như vậy : Tôi có mua 1 căn hộ nhà ở xã hội tiền trả bao gồm : tiền trên hợp đồng mua bán 708.750.000 đồng(có hóa đơn) + tiền cho chủ đầu tư không có hóa đơn (không có biên lai luôn) 81.000.000 đồng + tiền cho cái gọi là hệ số tầng 70.000.000 đồng(nhà môi giới nhận, tiền này có biên lai) khi xem trên báo mạng thì chủ đầu tư nói không có thu phần trên lệnh nào cả và tất cả tiền thu thì phải có hóa đơn.
Thì cái số tiền 81.000.000 đồng đóng cho chủ đầu tư thì có đúng luật không? có cách nào lấy lại số tiền 81.000.000 đồng đó được không ?
Rất mong hồi đáp của các luật sư. Xin Cám ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoạigọi:1900.6162

Trả lời:

Theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD:

"4. Người mua, thuê, thuê mua nhà ở ngoài trách nhiệm trả tiền mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội còn phải nộp chi phí quản lý vận hành nhà ở theo quy định tại Điều 27 của Thông tư này."

Theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD:

"3. Giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội ghi trong hợp đồng do chủ đầu tư dự án hoặc do chủ hộ gia đình, cá nhân đầu tư đề xuất theo nguyên tắc quy định tại Điều 18 của Thông tư này."

Theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD:

"4. Các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội thực hiện việc bán,cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội không đúng theo quy định tại Thông tư này thì ngoài việc bị xử phạt theo quy địnhvề xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý và phát triển nhà còn bị buộc phải hoàn trả các khoản chi phí được ưu đãi; bị thu hồi dự án; không được thực hiện các dự án kinh doanh bất động sản trong thời gian 02 năm kể từ ngày dự án bị thu hồi hoặc bị thu hồi đăng ký kinh doanh."

Bạn có thể khiếu nại hành vi trên của chủ đầu tư tới cơ quan có thẩm quyền quản lý dự án.

Theo điều 178 Luật nhà ở số 65/2014/QH13 của Quốc hội:

"1. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến phát triển và quản lý nhà ở được thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, Luật tố cáo.

2. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về nhà ở hoặc bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì các bên có liên quan phải thi hành các quyết định hoặc bản án đó."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Hợp đồng mua bán nhà ở là gì ? Khái niệm về hợp đồng mua bán nhà ở

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nhà ở xã hội là gì? hiểu thế nào đúng nhất?

Trả lời:

Về bản chất, Nhà ở xã hội là mô hình nhà ở thuộc quyền sở hữu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các cơ quan này có thể từ cấp Trung ương đến địa phương. Nhà ở xã hội cũng có thể hiểu là những loại hình nhà ở được vận hành quản lý và chủ sở hữu là các cơ quan nhà nước và những tổ chức phi lợi nhuận.

Nhà ở xã hội được xây dựng lên với mục đích cung cấp những căn hộ, ngôi nhà với mức giá thành rẻ, hợp lý phù hợp với một số lượng người lao động có mức thu nhập thấp, hoặc trung bình. Vì lý do đó, nhà ở xã hội cũng có một số quy định dành riêng để giới hạn người mua, nhằm đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng sử dụng.

Câu hỏi: Điều kiện để mua nhà ở xã hội? quy định ở đâu?

Trả lời:

Khác với nhà ở thương mại, nhà ở xã hội có những quy định rõ ràng về các đối tượng được phép mua nhà. Cụ thể:

Người mua nhà ở xã hội – chung cư xã hội phải thuộc diện khó khăn về chỗ ở. Họ chưa được nhà nước giao đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Họ phải là những người đang trong thời điểm đi thuê, mượn nhà hay ở nhờ nhà của người khác, hoặc có nhà nhưng bị nhà nước thu hồi phụ vụ cho việc giải phóng mặt bằng theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.

Người có nhu cầu mua nhà ở xã hội phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung trương nơi có nhà ở xã hội.

Người thu nhập thấp muốn nhà ở xã hội phải là người không thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, việc mua nhà ở xã hội cũng áp dụng đối với những đối tượng có nhà ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng nhà ở chật chội, diện tích bình quân của hộ gia đình dưới 10m2/sàn/người. Hay nhà ở riêng lẻ diện tích bình quân dưới 10m2/sàn/người và diện tích khuôn viên đất thấp hơn tiêu chuẩn diện tích đất tối thiểu thuộc diện được phép cải tạo, xây dựng theo quy định của UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở.

Câu hỏi: Quy định đối với người mua, thuê nhà ở xã hội hiện hành?

Trả lời:

Theo quy định pháp luật hiện hành, các đối tượng đã mua, thuê nhà ở xã hội không được phép cho thuê lại, mang ra thế chấp (trừ trường hợp thế chấp với ngân hàng để vay tiền mua chính căn nhà ở xã hội đó). Bên cạnh đó, người mua nhà ở xã hội cũng không được phép chuyển nhượng căn nhà trong thời gian 5 năm tính từ thời điểm hoàn thành số tiền mua, thuê trong hợp đồng với chủ đầu tư. Sau thời gian đó, sẽ được cấp các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất và mới được phép bán lại, thế chấp hoặc cho thuê.

Nếu trong thời gian giới hạn 5 năm, người mua nhà ở xã hội có nhu cầu bán lại thì chỉ có thể bán lại cho nhà nước, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội đó hoặc các đối tượng thuộc diện được phép mua nhà ở xã hội khác.