- 1. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ
- 1.1. Quyền đăng ký nhãn hiệu
- 1.2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu
- 2. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ tư vấn tình cảm
- 2.1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
- 2.2. Hình thức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
- 2.3. Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu
- 3. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ tư vấn tình cảm tại Luật Minh Khuê
1. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ
1.1. Quyền đăng ký nhãn hiệu
Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009) quy định Quyền đăng ký nhãn hiệu như sau:
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.
- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối vớ dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:
+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;
+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.
- Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.
- Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
1.2. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu
Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.
- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác.
Các dấu hiệu sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu:
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tự, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của ngước ngoài;
- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;
- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.
2. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ tư vấn tình cảm
Căn cứ vào Bảng phân loại hàng hoá, dịch vụ Nice, dịch vụ tư vấn tình cảm sẽ được phân loại vào nhóm 45, cụ thể:
Nhóm 45: Dịch vụ tư vấn tình cảm, tư vấn tâm lý, hạnh phúc gia đình, kỹ năng sống.
2.1. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu
Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu bao gồm các tài liệu sau:
- 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 04-NH Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;
- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí;
- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký thông qua Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp Luật Minh Khuê)
- Tài liệu xác nhận quyền đăng ký;
- Tài liệu xác nhận thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).
2.2. Hình thức nộp đơn đăng ký nhãn hiệu
Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn giấy hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
a) Hình thức nộp đơn giấy
Người nộp đơn có thể nộp đơn đăng ký nhãn hiệu trực tiếp hoặc qua dịch vụ của bưu điện đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ, cụ thể:
- Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ, địa chỉ: 386 Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Lầu 7, toà nhà Hà Phan, 17/19 Tôn Thất Tùng, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.
- Văn phòng đại diện Cục Sở hữu trí tuệ tại thành phố Đà Nẵng, địa chỉ: Tầng 3, số 135 Minh Mạng, phường Khuê Mỹ, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp nộp hồ sơ đơn đăng ký nhãn hiệu qua bưu điện, người nộp đơn cần chuyển tiền qua dịch vụ của bưu điện, sau đó phô tô Giấy biên nhận chuyển tiền gửi kèm theo hồ sơ đơn đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ để chứng minh khoản tiền đã nộp.
(Lưu ý: Khi chuyển tiền phí, lệ phí đến một trong các điểm tiếp nhận đơn nêu trên của Cục Sở hữu trí tuệ, người nộp đơn cần gửi hồ sơ qua bưu điện tương ứng đến điểm tiếp nhận đơn đó).
b) Hình thức nộp đơn trực tuyến
- Điều kiện để nộp đơn trực tuyến: Người nộp đơn cần thực hiện việc khai báo và gửi đơn đăng ký nhãn hiệu trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi hoàn thành việc khai báo và gửi đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày gửi đơn trực tuyến, người nộp đơn phải đến một trong các điểm tiếp nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ vào các ngày làm việc trong giờ giao dịch để xuất trình Phiếu xác nhận tài liệu nộp trực tuyến và tài liệu kèm theo (nếu có) và nộp phí/lệ phí theo quy định. Nếu tài liệu và phí/lệ phí đầy đủ theo quy định, cán bộ nhận đơn sẽ thực hiện việc cấp số đơn vào Tờ khai trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến, nếu không đủ tài liệu và phí/lệ phí theo quy định thì đơn sẽ bị từ chối tiếp nhận. Trong trường hợp Người nộp đơn không hoàn tất thủ tục nộp đơn theo quy định, tài liệu trực tuyến sẽ bị huỷ và Thông báo huỷ tài liệu trực tuyến được gửi cho Người nộp đơn trên Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến.
2.3. Thời hạn xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu
Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký nhãn hiệu được xem xét theo trình tự sau:
- Thẩm định hình thức: 01 tháng.
- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký nhãn hiệu có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Thẩm định nội dung: không quá 09 tháng, kể từ ngày công bố đơn.
Trên thực tế, thời gian dự kiến để có kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu là 18-24 tháng kể từ ngày nộp đơn do sô lượng đơn đăng ký quá nhiều dẫn đến thời gian chuyên viên xử lý bị kéo dài.
3. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ tư vấn tình cảm tại Luật Minh Khuê
Khi Quý khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu độc quyền của Luật Minh Khuê, chỉ cần cung cấp các tài liệu sau:
- Mẫu nhãn hiệu độc quyền, danh mục sản phẩm/dịch vụ dự định đăng ký;
- Thông tin cá nhân (hoặc thông tin doanh nghiệp) là chủ sở hữu nhãn hiệu độc quyền như CMND/CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ, số điện thoại, email, mã số doanh nghiệp, mã số thuế để chúng tôi hoàn thiện tờ khai đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền.
Sau khi tiếp nhận đầy đủ thông tin từ phía khách hàng, hai bên ký kết hợp đồng, thanh toán chi phí dịch vụ, đội ngũ luật sư, chuyên viên của chúng tôi sẽ tiến hành thực hiện thủ tục đăng ký nhãn hiệu độc quyền ngay cho quý khách và cam kết có kết quả sớm nhất cho Quý khách hàng. Đồng thời, chúng tôi sẽ liên tục cập nhật và thông báo tiến độ đơn đăng ký đến Quý khách hàng.
Tổ chức/cá nhân có nhu cầu đăng ký cho dịch vụ tư vấn tình cảm, xin vui lòng liên hệ ngay tới Luật Minh Khuê qua số điện thoại 0986 386 648 để được Luật sư Tô Thị Phương Dung hỗ trợ tư vấn tất cả các vấn đề pháp lý về thủ tục đăng ký bảo hộ độc quyền nhãn hiệu.
Hoặc gửi yêu cầu tư vấn và báo giá dịch vụ đăng ký nhãn hiệu qua địa chỉ email: luatsu@luatminhkhue.vn, đội ngũ Luật sư, chuyên viên sẽ gửi thư tư vấn sơ bộ và báo giá dịch vụ cho Quý khách hàng.