1. Điều kiện bảo hộ nhãn hiệu

Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc;

- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ, cụ thể:

+ Hình và hình hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, chữ thuộc các ngôn ngữ không thông dụng, trừ trường hợp các dấu hiệu này đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu;

+ Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ hoặc tên gọi thông thường của hàng hoá, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến;

+ Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã đặt được khả năng phân biệt thông qua quá trình sử dụng trước thời điểm nộp đơn đăng ký nhãn hiệu;

+ Dấu hiệu mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ thể kinh doanh;

+ Dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, trừ trường hợp dấu hiệu đó đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi với danh nghĩa một nhãn hiệu hoặc được đăng ký dưới dạng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

+ Dấu hiệu không phải là nhãn hiệu liên kết trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã được đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự trên cơ sở đơn đăng ký có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn trong trường hợp đơn đăng ký được hưởng quyền ưu tiên, kể cả đơn đăng ký nhãn hiệu được nộp theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của người khác đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự từ trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên;

+  Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được coi là nổi tiếng của người khác đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ trùng hoặc tương tự với hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng hoặc đăng ký cho hàng hoá, dịch vụ không tương tự, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm ảnh hưởng đến khả năng phân biệt của nhãn hiệu nổi tiếng hoặc việc đăng ký nhãn hiệu nhằm lợi dụng uy tín của nhãn hiệu nổi tiếng;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với tên thương mại đang được sử dụng của người khác, nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

+ Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ nếu việc sử dụng dấu hiệu đó có thể làm cho người tiêu dùng hiểu sai lệch về nguồn gốc địa lý của hàng hoá;

+ Dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý hoặc có chứa chỉ dẫn địa lý hoặc được dịch nghĩa, phiên âm từ chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho rượu vang, rượu mạnh nếu dấu hiệu được đăng ký để sử dụng cho rượu vang, rượu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó;

+ Dấu hiệu trùng hoặc không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp của người khác được bảo hộ trên cơ sở đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn so với ngày nộp đơn, ngày ưu tiên của đơn đăng ký nhãn hiệu.

 

2. Thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho dịch vụ phòng tập thể thao thể hình (phòng GYM), dụng cụ thể thao

2.1. Phân loại nhóm cho dịch vụ phòng tập thể thao thể hình (phòng GYM) và dụng cụ thể thao

Căn cứ vào Bảng phân loại hàng hoá, dịch vụ Nice, dịch vụ phòng tập thể thao thể hình (phòng GYM) và dụng cụ thể thao sẽ được phân loại nhóm như sau:

Nhóm 28: Tấm chắn nguỵ trang [dụng cụ thể thao] [280195]; vật dụng bảo vệ khuỷu tay [dụng cụ thể thao] [280143]; vật dụng bảo vệ đầu gối [dụng cụ thể thao] [280144]; [dụng cụ thể thao; bao đựng chuyên dùng cho dụng cụ thể thao; bệ đỡ ngắm mục tiêu [dụng cụ thể thao] (Tổng 06 sản phẩm)

Nhóm 41: Dịch vụ câu lạc bộ sức khoẻ [410054]; cung cấp tiện nghi thể thao [410035]; trại tập luyện thể thao [410071]; cho thuê thiết bị thể thao [trừ xe cộ] [410066]; cho thuê sân bãi thể thao [410190]; huấn luyện viên thể dục [410021] (Tổng 06 dịch vụ)

 

2.2. Quy trình thẩm định đơn đăng ký nhãn hiệu

Thời hạn xử lý đơn đăng ký sở hữu công nghiệp như sau:

Bước 1: Thời gian thẩm định hình thức nhãn hiệu

Sau 01 tháng kể từ ngày nộp đơn, nếu hình thức của đơn đăng ký hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra Quyết định chấp nhận đơn.

Đây là bước Chuyên viên kiểm tra về hình thức và cách thức trình bày của đơn đăng ký nhãn hiệu, kiểm tra tính pháp lý về chủ đơn và các tài liệu hưởng quyền ưu tiên.

Cục Sở hữu trí tuệ sẽ trả lời kết quả xem xét hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu dựa trên các điểm sau:

- Cục Sở hữu trí tuệ xem xét đơn đủ điều kiện về mẫu nhãn, hình thức, quyền nộp đơn, chủ sở hữu đơn, phân nhóm,...

- Nếu đơn đăng ký đáp ứng điều kiện, Cục sẽ thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nếu đơn không đáp ứng điều kiện, Cục sẽ thông báo không chấp nhận đơn và đề nghị chủ đơn sửa đổi đơn đăng ký.

Bước 2: Thời gian công bố đơn hợp lệ trên trang iplib của Cục Sở hữu trí tuệ

Sau 02 tháng kể từ ngày có Quyết định chấp nhận đơn, đơn đăng ký nhãn hiệu sẽ được đăng công bố trên trang của Cục Sở hữu trí tuệ và chuyển sang bước thẩm định nội dung.

Bước 3: Thời gian thẩm định nội dung nhãn hiệu

Theo quy định của pháp luật, thời gian thẩm định nội dung là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Trong thời gian này, chuyên viên sẽ kiểm tra chi tiết nhãn hiệu có bị trùng hay tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu khác hay không. Cục Sở hữu trí tuệ xem xét các điều kiện đăng ký nhãn hiệu để đánh giá khả năng cấp văn bằng cho nhãn hiệu đăng ký. Nếu đơn đáp ứng đủ điều kiện thì Cục sẽ ra thông báo dự định cấp văn bằng. Nếu đơn không đáp ứng đủ điều kiện, Cục sẽ ra thông báo không cấp văn bằng cho nhãn hiệu. Chủ đơn xem xét và gửi công văn trả lời, khiếu nại và đưa ra các căn cứ để cấp văn bằng.

Như vậy, theo luật định, thời gian đăng ký nhãn hiệu kể từ khi nộp đơn đăng ký đến lúc ra được văn bằng là 13 tháng.

Trên thực tế, thời gian đăng ký nhãn hiệu có thể kéo dài lên tới 18 - 24 tháng bởi còn phụ thuộc vào thời gian xử lý đơn của Chuyên viên trên Cục khi số lượng đơn đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ ngày càng nhiều. Ngoài ra, việc hồ sơ tài liệu còn nhiều sai sót, thường xuyên bị yêu cầu sửa đổi, cũng khiến thời gian thẩm định đơn bị kéo dài trong thực tế.

 

3. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu tại Luật Minh Khuê

Công ty Luật Minh Khuê là Tổ chức đại diện Sở hữu công nghiệp với thế mạnh về lĩnh vực Sở hữu trí tuệ. Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng nhất và thời gian nhanh nhất tới Quý khách hàng.

Để triển khai hồ sơ đăng ký, Quý khách hàng chỉ cần cung cấp các tài liệu sau đây:

- Mẫu nhãn hiệu và loại hàng hoá, dịch vụ dự định đăng ký;

- Thông tin chủ sở hữu nhãn hiệu (có thể là cá nhân/công ty hoặc trường hợp đồng chủ sở hữu nhãn hiệu)

Để được hỗ trợ tư vấn và triển khai dịch vụ đăng ký nhãn hiệu nhanh chóng tại Luật Minh Khuê, Quý khách hàng vui lòng liên hệ tới số điện thoại 0986 386 648 hoặc gửi yêu cầu tư vấn và báo giá dịch vụ qua email luatsu@luatminhkhue.vn. Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.