- 1. Đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid
- 2. Hướng dẫn cách đăng ký nhãn hiệu quốc tế?
- 3. Một số vướng mắc thường gặp khi đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid
- Nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam đóng vai trò gì? Có bắt buộc phải có văn bằng bảo hộ không?
- Rủi ro "Tấn công trung tâm" (Central Attack) trong 5 năm đầu là gì?
- Sai lệch về danh mục hàng hóa/dịch vụ giữa đơn gốc và đơn quốc tế được xử lý thế nào?
- Lựa chọn nhãn hiệu dạng Chữ (Word mark) hay Hình (Logo) kết hợp chữ khi ra quốc tế?
- Chi phí đăng ký quốc tế qua hệ thống Madrid được tính toán ra sao?
- Xử lý thế nào khi nhận được "Thông báo tạm từ chối" (Provisional Refusal) từ một quốc gia thành viên?
1. Đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid
Đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid là hình thức nộp đơn đăng ký quốc tế được áp dụng đối với các nước là thành viên của Nghị định thư Madrid (gồm 75 nước bao gồm ViệtNam). Điều kiện để là người nộp đơn đã nộp đơn hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Mọi vướng mắc về đăng ký nhãn hiệu vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn bảo hộ nhãn hiệu độc quyền tại Việt Nam: 0986.386.648 để được hỗ trợ trực tuyến.
Lưu ý:
- Việc chuyển nhượng nhãn hiệu sau này chỉ được phép tiến hành với các chủ thể có quốc tịch là thành viên của Nghị định thư.
- Tại mỗi quốc gia được chỉ định việc xem xét khả năng bảo hộ của nhãn hiệu sẽ tuân theo các quy định tại các quốc gia này.
Danh sách các nước là thành viên của Nghị định thư: Albania, Antiqua and Babuda, Armenia, Australia, Áo, Azerbaijan, Bahrain, Belarus, Bỉ, Bhutan, Botswana, Bulgaria, Trung Quốc, Croatia, Cuba, Cyprus, Czech Republic, Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên, Đan Mạch, Estonia, Cộng đồng Châu Âu, Phần Lan, Pháp, Georgia, Hy Lạp, Đức, Hungary, Iran, Iceland, Ailen, Italy, Nhật Bản, Kenya, Kyrgyzstan, Latvia, Lesotho, Lithuania, Liechtenstein, Luxembourg, Monaco, Mông cổ, Montenegro, Morocco, Mozambique, Namibia, Hà Lan, Na Uy, Oman, Ba lan, Bồ Đào Nha, Hàn Quốc, Romania, Nga, Serbia, Singapore, Sierra Leone, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Swaziland, Thổ Nhĩ Kỳ, Turkmenistan, Thụy sỹ, Thụy Điển, Syrian Arab republic, The former Yugoslav Republic of Macedonia, Ukraine, Việt Nam, Vương Quốc Anh, Hoa Kỳ, Zambia.
Tài liệu cần thiết để nộp đơn
- 05 mẫu nhãn hiệu giống với mẫu nhãn hiệu đã đăng ký tại Việt Nam;
- Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận (GCN) nhãn hiệu hoặc Đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
- Uỷ quyền (mẫu do MKLAW FIRM cung cấp)
- Danh mục dịch vụ theo đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam.
2. Hướng dẫn cách đăng ký nhãn hiệu quốc tế?
Trả lời:
Cơ quan của bạn có thể thực hiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu quốc tế theo Nghị định thư/Thỏa ước Madrid. Theo đó cần chú ý các điểm sau:
1. Quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu dựa trên đăng ký nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam
a) Người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Thoả ước Madrid;
b) Người đã nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam và người đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam có quyền đăng ký quốc tế nhãn hiệu tương ứng theo Nghị định thư Madrid.
2. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam
a) Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viên Thoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ nước nào là thành viên Nghị định thư Madrid phải được làm bằng tiếng Pháp.
b) Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định ít nhất một nước là thành viên Nghị định thư Madrid, kể cả đồng thời chỉ định nước là thành viên Thoả ước Madrid phải được làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.
c) Người nộp đơn phải nộp tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu 06-ĐKQT quy định tại Phụ lục C của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN và đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu theo mẫu do Cục Sở hữu trí tuệ cung cấp miễn phí. Trong tờ khai cần chỉ rõ các nước là thành viên Thoả ước Madrid (có thể đồng thời là thành viên Nghị định thư Madrid) và nước chỉ là thành viên Nghị định thư Madrid mà người nộp đơn muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu phải được làm bằng cách điền chính xác, đầy đủ thông tin vào các mục dành cho người nộp đơn và phải gắn kèm các mẫu nhãn hiệu đúng như mẫu nhãn hiệu đã được đăng ký tại Việt Nam.
d) Người nộp đơn cần tính sơ bộ tổng số phí, lệ phí theo biểu lệ phí in trên mẫu đơn hoặc có thể yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ thông báo chính xác số phí, lệ phí cần phải nộp cho Văn phòng quốc tế. Người nộp đơn phải thanh toán trực tiếp các khoản phí, lệ phí đó cho Văn phòng quốc tế và phải nộp thêm các khoản lệ phí, phí liên quan theo quy định cho Cục Sở hữu trí tuệ.
e) Người nộp đơn phải bảo đảm các thông tin (đặc biệt về tên, địa chỉ của người nộp đơn, hàng hoá, dịch vụ và phân nhóm hàng hoá, dịch vụ) khai trong đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu là chính xác, kể cả về ngôn ngữ, dịch thuật và thống nhất với các thông tin ghi trong giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cơ sở hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu cơ sở tương ứng. Người nộp đơn có trách nhiệm nộp các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu do việc khai báo các thông tin không chính xác hoặc không thống nhất theo thông báo của Văn phòng quốc tế.
f) Mọi thư từ, giao dịch liên quan đến đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu đều được thực hiện thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm thông báo kịp thời các yêu cầu của người nộp đơn cho Văn phòng quốc tế và ngược lại, tuân theo quy định của điều ước quốc tế liên quan.
3. Cơ quan nhận đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam
a) Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu được nộp cho Văn phòng quốc tế thông qua Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ có trách nhiệm chuyển đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu cho Văn phòng quốc tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ tài liệu đơn hợp lệ theo quy định.
b) Ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu trong trường hợp Văn phòng quốc tế nhận được đơn đó trong vòng 02 tháng kể từ ngày ghi trên dấu nhận đơn của Cục Sở hữu trí tuệ. Trường hợp đơn không được người nộp đơn hoàn thiện để gửi đến Văn phòng quốc tế trong thời hạn nói trên thì ngày nhận được đơn tại Văn phòng quốc tế sẽ được coi là ngày nộp đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu.
Khi bạn đăng ký nhãn hiệu quốc tế, bạn sẽ có một số lợi thế như:
- Được độc quyền sử dụng nhãn hiệu tại lãnh thổ quốc gia đăng ký; quyền độc quyền này có thể chuyển giao cho các chủ thể khác thông qua hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng li xăng (thông qua những hợp đồng này, bạn có thể thu được những khoản tiền tương đối lớn).
- Gia tăng giá trị kinh tế của nhãn hiệu;
- Tạo ra thế cân bằng khi đàm phán hay cạnh tranh với các doanh nghiệp kinh doanh cùng loại sản phẩm, dịch vụ tại nước ngoài;
- Hạn chế nguy cơ bị chiếm đoạt nhãn hiệu tại thị trường quốc gia sở tại, tránh được các chi phí tốn kém cho các hoạt động giải quyết tranh chấp liên quan tới việc xác định chủ sở hữu nhãn hiệu.
3. Một số vướng mắc thường gặp khi đăng ký nhãn hiệu theo Nghị định thư Madrid
Nhãn hiệu cơ sở tại Việt Nam đóng vai trò gì? Có bắt buộc phải có văn bằng bảo hộ không?
Rủi ro "Tấn công trung tâm" (Central Attack) trong 5 năm đầu là gì?
Sai lệch về danh mục hàng hóa/dịch vụ giữa đơn gốc và đơn quốc tế được xử lý thế nào?
Trả lời: Danh mục hàng hóa/dịch vụ trong đơn quốc tế (Mẫu MM2) tuyệt đối không được vượt quá phạm vi danh mục hàng hóa/dịch vụ của đơn cơ sở/văn bằng cơ sở tại Việt Nam. Nhiều doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng thêm các sản phẩm mới khi nộp đơn quốc tế, dẫn đến việc bị Cục Sở hữu trí tuệ hoặc Văn phòng Quốc tế WIPO từ chối hình thức. Danh mục tại đơn quốc tế phải đồng nhất hoặc hẹp hơn (thu hẹp phạm vi) so với đơn gốc. Các điều khoản mô tả cần tuân thủ bảng phân loại Nice quốc tế hiện hành.
Lựa chọn nhãn hiệu dạng Chữ (Word mark) hay Hình (Logo) kết hợp chữ khi ra quốc tế?
- Nếu đăng ký nhãn hiệu dạng chữ tiêu chuẩn, khả năng bảo hộ cao hơn và ít bị vướng mắc về mặt hình thức tại các nước.
- Nếu đăng ký nhãn hiệu màu sắc, phí cơ bản nộp cho WIPO sẽ tăng lên đáng kể so với bản đen trắng. Hơn nữa, nếu thay đổi nhỏ về màu sắc trong quá trình kinh doanh sau này, hiệu lực bảo hộ quốc tế có thể bị ảnh hưởng. Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc chiến lược sử dụng thực tế tại thị trường mục tiêu.
Chi phí đăng ký quốc tế qua hệ thống Madrid được tính toán ra sao?
- Phí nộp qua cơ quan quốc gia (Cục SHTT Việt Nam): Phí chuyển đơn và chứng nhận.
- Phí nộp cho WIPO: Gồm phí cơ bản (Basic fee) + phí bổ sung theo nhóm ngành hàng + phí chỉ định riêng (Individual fee) của từng quốc gia thành viên. Các thị trường lớn như Mỹ (USPTO), Liên minh Châu Âu (EUIPO), Nhật Bản, Anh Quốc thường có mức phí chỉ định riêng khá cao.
- Phí dịch vụ đại diện pháp lý (nếu có): Chi phí xử lý các thông báo từ chối tạm thời từ các nước.
Xử lý thế nào khi nhận được "Thông báo tạm từ chối" (Provisional Refusal) từ một quốc gia thành viên?
- Doanh nghiệp phải phối hợp với tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ có chuyên môn tại quốc gia đó để nộp văn bản giải trình, tranh luận (Response to Provisional Refusal) trong thời hạn nghiêm ngặt do nước sở tại quy định (thường từ 02 đến 03 tháng).
- Nếu không phản hồi đúng hạn, hiệu lực bảo hộ tại quốc gia đó sẽ bị mất vĩnh viễn.