1. Quy định về nơi tạm trú như thế nào?

Theo Khoản 9 Điều 2 Luật Cư trú năm 2020, nơi tạm trú được định nghĩa là nơi mà công dân sinh sống trong một thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã đăng ký tạm trú.

Tuy nhiên, không phải bất kỳ địa điểm nào cũng được công nhận là nơi ở hợp pháp để đăng ký tạm trú. Luật Cư trú quy định rõ các trường hợp sau đây mà công dân không được đăng ký tạm trú:

- Chỗ ở trong địa điểm cấm hoặc khu vực cấm không được xây dựng hoặc lấn chiếm hành lang bảo vệ quốc phòng, an ninh, di tích văn hóa - lịch sử và các khu vực tương tự.

- Chỗ ở mà toàn bộ phần diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép hoặc xây dựng trên đất không đủ điều kiện xây dựng.

- Chỗ ở đã có quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoặc chỗ ở đang có tranh chấp, khiếu nại về quyền sở hữu, quyền sử dụng nhưng chưa được giải quyết.

- Chỗ ở bị tịch thu hoặc nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan có thẩm quyền.

Qua đó, việc đăng ký tạm trú là quy trình quan trọng giúp người dân khai báo nơi cư trú hiện tại của mình, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý cư trú có thể theo dõi và hỗ trợ người dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý liên quan một cách thuận lợi nhất.

>> Tham khảo: Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định mới 

 

2. Cách xác định nơi cư trú của cá nhân như thế nào?

Theo quy định, nơi cư trú của cá nhân bao gồm cả nơi cá nhân thường trú và nơi cá nhân tạm trú. Dù sinh sống thường trú hoặc tạm trú tại một đơn vị hành chính cụ thể, cá nhân vẫn phải thực hiện việc đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp phức tạp khác, khi không thể xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của cá nhân, thì nơi mà cá nhân đang sinh sống hiện tại được coi là nơi cư trú của cá nhân đó.

Việc xác định nơi cư trú của cá nhân như sau:

 

2.1 Xác định theo nơi thường trú hoặc tạm trú

Mỗi người chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi sinh sống ổn định, lâu dài. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của công dân, bao gồm nhà ở, tàu, thuyền, phương tiện khác có khả năng di chuyển, hoặc chỗ ở khác theo quy định của pháp luật.

Khi người dân đăng ký thường trú hoặc tạm trú tại một địa điểm cụ thể, thông tin này sẽ được cập nhật và ghi lại trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Qua việc quản lý và theo dõi thông tin cư trú của mỗi người, cơ quan có thẩm quyền có thể đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu cư trú, từ đó hỗ trợ công dân trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến cư trú một cách hiệu quả và thuận lợi.

 

2.2 Xác định theo nơi thực tế đang sinh sống

Nơi cư trú của người không có cả nơi thường trú và nơi tạm trú do không đủ điều kiện đăng ký thường trú hoặc tạm trú được xác định là nơi ở hiện tại của người đó. Trong trường hợp không có địa điểm chỗ ở cụ thể, nơi ở hiện tại được xác định là đơn vị hành chính cấp xã nơi người đó đang thực tế sinh sống. Người không có nơi thường trú, nơi tạm trú phải khai báo thông tin về cư trú với cơ quan đăng ký cư trú tại nơi ở hiện tại (theo Điều 19 Luật Cư trú).

Ngoài ra, việc xác định nơi cư trú của cá nhân còn phụ thuộc vào chủ thể cụ thể như sau:

- Người chưa thành niên: Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha mẹ. Trường hợp cha mẹ có nơi cư trú khác nhau, nơi cư trú của người chưa thành niên sẽ là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống. Tuy nhiên, người chưa thành niên cũng có quyền có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha mẹ nếu được cha mẹ đồng ý, cho phép hoặc theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thỏa thuận được nơi cư trú, việc xác định nơi cư trú của người chưa thành niên có thể được Tòa án quyết định.

- Người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang:

+ Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, sinh viên, học viên các trường Quân đội nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan, binh sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng có nơi cư trú khác.

+ Nơi cư trú của sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, học sinh, sinh viên, học viên các trường Công an nhân dân, hạ sĩ quan nghĩa vụ, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an có nơi cư trú khác.

- Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền hoặc phương tiện khác có khả năng di chuyển: nơi cư trú được xác định là nơi đăng ký của phương tiện đó, trừ trường hợp có nơi cư trú khác theo quy định của Luật Cư trú năm 2020

Đối với phương tiện không được đăng ký hoặc có nơi đăng ký không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ, nơi cư trú của người sinh sống, người làm nghề lưu động được xác định là nơi phương tiện đó thường xuyên đậu, đỗ.

>> Tham khảo: Đăng ký tạm trú cho những người đang thuê nhà trọ tại gia đình?

 

3. Đăng ký tạm trú muộn có bị xử phạt vi phạm hành chính nữa không?

Theo khoản 1 Điều 9 của Nghị định 144/2021/NĐ-CP, vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú sẽ bị xử phạt như sau: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Không tuân thủ quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú, tách hộ hoặc điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú;

- Không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

- Không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, xác nhận thông tin về cư trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Vì vậy, nếu một cá nhân sinh sống tại một địa điểm hợp pháp trong thời gian từ 30 ngày trở lên mà không đăng ký tạm trú, thì họ sẽ bị xử phạt từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng theo quy định.

 

4. Thủ tục đăng ký tạm trú năm 2023 như thế nào?

Hồ sơ đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Cư trú bao gồm những thông tin và giấy tờ cần thiết để xác nhận chỗ ở của người đăng ký. Dưới đây là danh sách chi tiết:

- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú: Đối với người chưa thành niên, tờ khai phải ghi rõ ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản.

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp: Theo Điều 5 của Nghị định 62/2021/NĐ-CP, các tài liệu sau đây có thể được sử dụng để chứng minh chỗ ở hợp pháp:

+ Giấy tờ, tài liệu chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà/tài sản gắn liền với đất.

+ Giấy tờ về việc mua, thuê mua, nhận tặng, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở.

+ Văn bản cho thuê, cho mượn, hoặc cho ở nhờ.

+ Giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký tên và đóng dấu, xác nhận việc được cấp, sử dụng, chuyển nhượng nhà ở.

Đây là một số tài liệu thường được yêu cầu để chứng minh chỗ ở hợp pháp trong hồ sơ đăng ký tạm trú. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các tài liệu yêu cầu có thể khác nhau tùy theo quy định của từng địa phương và cơ quan quản lý. Người đăng ký cần tham khảo quy định cụ thể và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ tương ứng để đảm bảo quy trình đăng ký được thực hiện thuận lợi.

Cơ quan thực hiện đăng ký tạm trú

Người đăng ký tạm trú cần nộp hồ sơ đăng ký tạm trú tại Cơ quan Công an cấp xã nơi họ dự kiến sẽ tạm trú. Quy trình này nhằm đảm bảo việc ghi nhận và xác minh thông tin chính xác về địa chỉ tạm trú của người đăng ký.

Việc nộp hồ sơ tại Cơ quan Công an cấp xã đảm bảo sự tiện lợi và trực tiếp tương tác với cơ quan chức năng địa phương.

Thời gian giải quyết

Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú năm 2020 quy định: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú sẽ tiến hành thẩm định và cập nhật thông tin về nơi tạm trú cũng như thời hạn tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú. Sau đó, cơ quan sẽ thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký tạm trú.

Trong trường hợp hồ sơ đăng ký bị từ chối, cơ quan đăng ký cư trú sẽ phải trả lời bằng văn bản, trong đó sẽ nêu rõ lý do từ chối. Thông qua văn bản này, người đăng ký sẽ được thông báo về việc từ chối và hiểu rõ nguyên nhân của quyết định này. Điều này giúp đảm bảo sự minh bạch và công bằng trong quá trình xét duyệt hồ sơ đăng ký tạm trú. Người đăng ký cũng có thể sử dụng thông tin này để ghi nhận lý do từ chối và cần thiết lập các biện pháp hoặc sửa chữa để đáp ứng yêu cầu đăng ký trong tương lai.

Trên đây là toàn bộ nội dung về chủ đề "Đăng ký tạm trú muộn có bị xử phạt vi phạm hành chính nữa không? mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách hàng. Quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết Giấy xác nhận đăng ký tạm trú và sổ tạm trú khác nhau như thế nào? Thủ tục đăng ký gồm những gì? của Luật Minh Khuê. Còn bất cứ vướng mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ đến hotline: 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.