1. Trả lời câu hỏi: Dạng thông tin di truyền trực tiếp sử dụng trong tổng hợp protein là?

A. mARN 

B. tARN

C. rARN

D. ADN

Đáp án đúng là A

Giải thích: Dạng thông tin di truyền trực tiếp được sử dụng trong tổng hợp protein là mARN. mARN chứa các mã hoá gen được sao chép từ ADN và được sử dụng để hướng dẫn tổng hợp protein trong quá trình dịch mã. Các tARN và rARN đóng vai trò quan trọng trong quá trình dịch mã protein nhưng không phải là dạng thông tin di truyền trực tiếp được sử dụng trong quá trình tổng hợp protein.

 

2. Một số câu hỏi khác 

Câu 1: Một quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là: 0,6AA: 0,4Aa. Sau một thế hệ ngẫu phối, người ta thu được ở đời con 8000 cá thể. Tính theo lý thuyết, số cá thể có kiểu gen dị hợp ở đời con là: 

A. 2560

B. 5120

C. 7680

D. 320

Câu 2: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân ly đồng đều về các giao tử, Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?

A. Cho F1 giao phấn với nhau

B. Cho F1 tự thụ phấn 

C. Cho F1 lai phân tích

D. Cho F2 tự thụ phấn

Câu 3: Một gen mã hoá liên tục ở vi khuẩn mã hóa phân tử protein A, sau khi đột biến đã điều khiển tổng hợp phân tử protein B. Phân tử protein B ít hơn phân tử protein A một axit amin mới. Giả sử không có hiện tượng dư thừa mã, thì những biến đổi đã xảy ra trong gen đột biến là

A. Bị thay thế 15 cặp nucleotit

B. Mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 5 codon liên tiếp nhau trên gen

C. Mất 3 cặp nucleotit và thay thế 12 cặp nucleotit

D. Mất 3 cặp nucleotit thuộc phạm vi 4 codon liên tiếp nhau trên gen

Câu 4: Ở Ngô, giả thiết hạt phấn (n+1) không có khả năng thụ tinh; noãn (n+1) vẫn thụ tinh bình thường. Gọi gen R quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen r quy định hạt trắng. Cho P: ♂RRr(2n+1) x ♀Rrr(2n+1). Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là :

A. 35 đỏ: 1 trắng

B. 3 đỏ: 1 trắng

C. 5 đỏ: 1 trắng

D. 11 đỏ: 1 trắng

Câu 5: ở đậu Hà Lan, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cho cây thuần chủng hoa đỏ so với cây hoa trắng được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì kết quả phân li kiểu hình F3 là: 

A. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

B. 8 hoa đỏ: 1 hoa

C. 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng

D. 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng

Câu 6: Xét 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen \frac{AB}{ab}DdXY giảm phân bình thường hình thành các giao tử. Số loại giao tử tối đa có thể thu được là: 

A. 12

B. 16

C. 8

D. 16

Câu 7: Trong một số trường hợp ở E.coli, khi môi trường không có lactozo nhưng operon vẫn hoạt động tổng hợp các enzim phân giải đường lactozo. Khả năng nào sau đây có thể xảy ra?

A. E.coli tổng hợp sẵn nhiều enzim phân giải đường lactôzơ để dự trữ, khi môi trường có đường lactôzơ thì enzim dự trữ được sử dụng ngay để kịp thời cung cấp cho nhu cầu của tế bào

B. Đột biến xảy ra ở nhóm gen cấu trúc Z, Y, A làm enzim ARN polimeraza hoạt động mạnh hơn bình thường 

C. Vùng khởi động của gen điều hoà bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế

D. Đột biến xảy ra ở vùng vận hành của operon làm cho protein ức chế không gắn vào vùng vận hành nên enzim ARN polimeraza hoạt động phiên mã

Câu 8: Sử dụng phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài 

A. Gây đột biến nhân tạo

B. Nuôi cấy hạt phấn

C. Nhân bản vô tính

D. Dung hợp tế bào trần

Câu 9: Gen là: 

A. Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

B. Một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định

C. Một phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN

D. Phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polipeptit

Câu 10: Khi lai thứ lúa thân cao, hạt gạo trong với thứ lúa thấp, hạt gạo đục thu được F1 toàn thân cao, hạt đục. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 15600 cây với 4 kiểu hình trong đó có 3744 cây thân cao, hạt trong. Biết rằng mỗi cặp tính trạng chỉ do 1 gen quy định và mọi diễn biến của nhiễm sắc thể trong giảm phân ở tế bào sinh trứng và tế bào sinh hạt phấn là giống nhau. Tần số hoán đổi gen của F1 là

A. 20%

B. 12%

C. 18%

D. 24%

Câu 11: Trong quá trình dịch mã protein, loại ARN nào là nguyên liệu để tạo ra chuỗi amino acid của protein?

A. ARN ribosomal (rARN)

B. ARN di truyền ( mARN)

C. ARN chuyển (tARN)

D. ARN tương tác (sARN)

Câu 12: Phép lai nào sau đây sẽ cho tỉ lệ kiểu hình F2 là 9:3:3:1?

A. Lai tự thụ phấn giữa F1 với F1

B. Lai giữa hai loài thuần chủng khác nhau

C. Lai F1 với F2

D. Lai giữa hai cá thể di truyền khác nhau cho một tính trạng

Câu 13: Trong quá trình trải qua sự kiện giảm phân, loại tế bào nào sẽ có số lượng nhiễm sắc thể ít hơn tế bào cha một nửa? 

A. Tế bào sinh trứng

B. Tế bào sinh tinh 

C. Tế bào trứng

D. Tế bào hạt phấn

3. Đáp án chi tiết

Câu 1: Đáp án A là đúng

Giải thích: Tần số alen a = \frac{0,4}{2}= 0,2 ⇒ tần số alen A = 0,8

⇒ Số cá thể Aa: 2 x 0,8 x 0,2 x 8000 = 2560 

Câu 2: Đáp án đúng là C

Giải thích: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử, Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách cho F1 lai phân tích có kết quả F1 có kết quả phân ly kiểu hình 1:1

Câu 3: Đáp án đúng là D

Giải thích: Phân tử protein B ít hơn phân tử protein A một axit amin và có 3 axit amin mới ⇒ có khả năng do mất 3 cặp nucleotit thuộc pham vi 4 codon liên tiếp nhau trên gen

Câu 4: Đáp án đúng là C

Giải thích: ♂RRr → 2R : 1r

♀Rrr → 1R : 2Rr : 1rr : 2r

⇒ Tỷ lệ trắng F1: \frac{1}{3} \times \frac{3}{6}= \frac{1}{6}

⇒ Tỷ lệ đỏ F1: 1 - \frac{1}{6} = \frac{5}{6}

Câu 5: Đáp án đúng là B

Giải thích: 

F1: Aa x Aa → F2: 1AA: 2Aa: 1aA

Hoa đỏ F2: 1AA: 2AA

Tần số alen a = \frac{1}{3} \Rightarrow F3 = \frac{1}{9}\Rightarrow A = \frac{8}{9}

Câu 6: Đáp án đúng là B

Giải thích: Xét cơ thể có kiểu gen \frac{Ab}{ab}DdXY: tối đa 4 x 2 x 2 = 16 giao tử ( nếu có hoán vị). Tuy nhiên, 1 tế bào sinh tinh cho tối đa 2 loại giao tử ⇒ 3 tế bào sinh tinh cho tối đa 6 loại giao tử 

Câu 7: Đáp án đúng là D

Giải thích: Operon phiên mã khi protein ức chế không bám được vào vùng O, có thể là do vùng O đột biến hoặc protein bị bất hoạt. Khi môi trường không có lactozo nhưng operon vẫn hoạt động tổng hợp các enzim phân giải đường lactozo thì có thể là đột biến ở vùng O là protein ức chế không gắn vào vùng vận hành nên enzim ARN polimeraza hoạt động phiên mã.

Câu 8: Đáp án đúng là D

Giải thích: Phương pháp có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà lại hữu tính không thể thực hiện được là dung hợp tế bào trần 

Câu 9: Đáp án đúng là A

Giải thích: Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một sản phẩm xác định chuỗi polipeptit hay phân tử ARN)

Câu 10: Đáp án đúng là A

Giải thích: F1 đồng loạt thân cao, hạt đục ⇒ P thuần chủng 

⇒ F1 dị 2 cặp và thF1 ân cao ⇒ thân thấp, hạt đục ⇒ hạt trong 

% Abb = \frac{3744}{15600}= 0,24 \Rightarrow % aabb = 0,25 - 0,24 = 0,01

⇒ F1 cho giao tử ab với tỉ lệ: \sqrt{0,01}=0,1 < 0,25 ⇒ ab là giao tử hoán vị 

⇒ f = 0,1 x 2 = 0,2 = 20%

Câu 11: Đáp án đúng là B

Giải thích: Trong quá trình dịch mã protein, loại ARN được sử dụng để tạo ra chuỗi amino acid của protein là ARN di truyền (mARN). ARN di truyền chứa thông tin di truyền từ ADN và được sử dụng như một bản sao của gen để hướng dẫn tổng hợp protein tại ribosome 

Câu 12: Đáp án đúng là D

Giải thích: Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình F2 là 9:3:3:1 là phép lai giữa hai cá thể di truyền khác nhau cho một tính trạng, trong đó mỗi cá thể mang một bộ allele khác nhau ở hai locus ( vị trí gen trên nhiễm sắc thể)

Câu 13: Đáp án đúng là B

Giải thích: Trong quá trình giảm phân, tế bào sinh tinh sẽ có số lượng nhiễm sắc thể ít hơn tế bào cha một nửa. Điều này xảy ra do trong giai đoạn anaphase của phân phối liên kết, cặp nhiễm sắc thể tách ra và chỉ một nửa của chúng được truyền cho tế bào sinh tinh