1. Quy định về các phương thức đào tạo từ xa trình độ đại học

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BGDĐT  phương thức đào tạo từ xa (ĐTTX) trình độ đại học bao gồm các phương thức sau:

- Thư tín: Chương trình ĐTTX được thực hiện chủ yếu bằng đường thư tín thông qua học liệu chính là tài liệu in. Học liệu chính bao gồm: giáo trình, sách tham khảo, tài liệu hướng dẫn học tập, nghiên cứu, sách bài tập, tài liệu hướng dẫn thi, kiểm tra;

- Phát thanh - truyền hình: Chương trình ĐTTX được thực hiện chủ yếu thông qua các hệ thống phát thanh - truyền hình trong đó học liệu chính là các chương trình phát thanh, truyền hình được phát trực tiếp hoặc phát lại trên các kênh phát thanh, truyền hình;

- Mạng máy tính: Chương trình ĐTTX được thực hiện chủ yếu thông qua mạng máy tính, mạng internet và mạng viễn thông trong đó học liệu chính là học liệu điện tử được chuyển qua mạng, việc giảng dạy được thực hiện trực tuyến hoặc không trực tuyến;

- Kết hợp: kết hợp các phương thức nêu trên.

2. Đánh giá kết quả học tập theo hình thức đào tạo từ xa trình độ đại học theo quy định mới

 Căn cứ theo quy định tại Thông tư 28/2023/TT-BGDĐT về Quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học. Theo đó, quy định mới về đánh giá kết quả học tập theo hình thức đào tạo từ xa trình độ đại học nhu

Theo đó, kể từ ngày 12/02/2024, việc đánh giá kết quả học tập theo hình thức đào tạo từ xa trình độ đại học sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT.

Khi đó, kết quả học tập theo hình thức đào tạo từ xa trình độ đại học của người học sẽ được đánh giá theo học phần hoặc theo học kỳ, năm học giống như bên hình thức đào tạo trình độ đại hiện như hiện nay.

Đơn cử như đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học:

(1) Kết quả học tập của sinh viên được đánh giá sau từng học kỳ hoặc sau từng năm học, dựa trên kết quả các học phần nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo mà sinh viên đã học và có điểm theo các tiêu chí sau đây:

- Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên không đạt trong một học kỳ, trong một năm học, hoặc nợ đọng từ đầu khoá học;

- Tổng số tín chỉ của những học phần mà sinh viên đã đạt từ đầu khóa học (số tín chỉ tích lũy), tính cả các học phần được miễn học, được công nhận tín chỉ;

- Điểm trung bình của những học phần mà sinh viên đã học trong một học kỳ (điểm trung bình học kỳ), trong một năm học (điểm trung bình năm học) hoặc tính từ đầu khóa học (điểm trung bình tích lũy), tính theo điểm chính thức của học phần và trọng số là số tín chỉ của học phần đó.

(2) Để tính điểm trung bình, điểm chữ của học phần được quy đổi về điểm số như dưới đây, trừ trường hợp quy định tại (4).

Điểm chữ nhiều mức hơn do cơ sở đào tạo quy định (nếu có) cũng được quy đổi sang điểm số tương ứng theo thang từ 0 tới 4.

A quy đổi thành 4;

B quy đổi thành 3;

C quy đổi thành 2;

D quy đổi thành 1;

F quy đổi thành 0.

(3) Những điểm chữ không được quy định tại khoản 2 Điều này không được tính vào các điểm trung bình học kỳ, năm học hoặc tích lũy. Những học phần không nằm trong yêu cầu của chương trình đào tạo không được tính vào các tiêu chí đánh giá kết quả học tập của sinh viên.

(4) Cơ sở đào tạo đang đào tạo theo niên chế và sử dụng thang điểm 10 thì tính các điểm trung bình dựa trên điểm học phần theo thang điểm 10, không quy đổi các điểm chữ về thang điểm 4.

Trong trường hợp này, quy chế của cơ sở đào tạo quy định cụ thể các mức xử lý kết quả học tập để tương đương và thay thế cho các quy định tại Điều 12 của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT.

(5) Sinh viên được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình tích lũy như sau:

- Theo thang điểm 4:

Từ 3,6 đến 4,0: Xuất sắc;

Từ 3,2 đến cận 3,6: Giỏi;

Từ 2,5 đến cận 3,2: Khá;

Từ 2,0 đến cận 2,5: Trung bình;

Từ 1,0 đến cận 2,0: Yếu;

Dưới 1,0: Kém.

- Theo thang điểm 10:

Từ 9,0 đến 10,0: Xuất sắc;

Từ 8,0 đến cận 9,0: Giỏi;

Từ 7,0 đến cận 8,0: Khá;

Từ 5,0 đến cận 7,0: Trung bình;

Từ 4,0 đến cận 5,0: Yếu;

Dưới 4,0: Kém.

(6) Sinh viên được xếp trình độ năm học căn cứ số tín chỉ tích lũy được từ đầu khóa học (gọi tắt là N) và số tín chỉ trung bình một năm học theo kế hoạch học tập chuẩn (gọi tắt là M), cụ thể như sau:

- Trình độ năm thứ nhất: N < M;

- Trình độ năm thứ hai: M ≤ N < 2M;

- Trình độ năm thứ ba: 2M ≤ N < 3M;

- Trình độ năm thứ tư: 3M ≤ N < 4M;

- Trình độ năm thứ năm: 4M ≤ N < 5M.

3. Quy định về tuyển sinh đào tạo từ xa trình độ đại học như sau

Quy định về tuyển sinh đào tạo từ xa trình độ đại học theo Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 10/2017/TT-BGDĐT như sau:

- Trên cơ sở Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành và các quy định của Quy chế này, cơ sở giáo dục đại học xây dựng và ban hành Quy chế tuyển sinh ĐTTX.

- Đối tượng tuyển sinh:

+ Công dân Việt Nam: thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy hiện hành;

+ Công dân nước ngoài: xét tuyển theo quy định của cơ sở giáo dục đại học.

- Giám đốc đại học quốc gia, đại học vùng, học viện; hiệu trưởng trường đại học (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học) quyết định phương thức tuyển sinh: thi tuyển; xét tuyển; hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy; tuyển sinh cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hệ chính quy.

- Hội đồng tuyển sinh ĐTTX do Thủ trưởng cơ sở giáo dục đại học quyết định thành lập. Thành phần, nhiệm vụ và trách nhiệm của Hội đồng tuyển sinh ĐTTX thực hiện theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành.

- Thông báo tuyển sinh và các thông tin liên quan đến chương trình ĐTTX phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 02 tháng trước ngày tuyển sinh; 

Chỉ tiêu tuyển sinh, phương thức tuyển sinh, đối tượng tuyển sinh, mức học phí và các khoản thu khác của người học cho từng năm học và dự kiến cả khóa học, thời gian tuyển và phương thức ĐTTX phải được công bố công khai trong thông báo tuyển sinh.

- Điều kiện, trình tự tiếp nhận lưu học sinh người nước ngoài được thực hiện theo quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam hiện hành.

- Kết quả tuyển sinh phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.

Chương trình đào tạo từ xa cần phải được công bố trước cho sinh viên trước khi bắt đầu tuyển sinh và khi bắt đầu khóa học. Mọi thay đổi và điều chỉnh liên quan đến chương trình đào tạo phải tuân theo các quy định hiện hành và được công bố trước khi áp dụng, đảm bảo không tạo ra bất kỳ tác động bất lợi nào đối với sinh viên. Hàng năm, cơ sở đào tạo sẽ tổ chức rà soát, đánh giá và cập nhật chương trình đào tạo từ xa theo quy định.

Xem thêm: Quy định về đánh giá kết quả học tập, xếp hạng tốt nghiệp đào tạo từ xa trình độ đại học

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Đánh giá kết quả học tập theo hình thức đào tạo từ xa trình độ đại học mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 19006162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!