1. Doanh nghiệp thành lập ở địa bàn khó khăn thì có được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp?
Doanh nghiệp mới thành lập ở khu vực gặp khó khăn sẽ được hỗ trợ thuế theo các chế độ sau đây:
Theo quy định tại Điều 11, Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm cho thu nhập từ việc triển khai dự án đầu tư mới tại các khu vực đặc biệt khó khăn, được quy định cụ thể trong Phụ lục của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP. Điều này cũng áp dụng cho các khu kinh tế, khu công nghệ cao và khu công nghệ thông tin được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Thêm vào đó, theo Điều 12, Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh nghiệp này sẽ được miễn thuế trong 4 năm và giảm 50% thuế cần nộp trong 9 năm tiếp theo cho thu nhập từ việc thực hiện dự án đầu tư, như được quy định tại Điều 19, Thông tư 78/2014/TT-BTC, với các sửa đổi và bổ sung tại Điều 11 của Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Tóm lại, các doanh nghiệp mới ra đời ở khu vực khó khăn sẽ nhận được ưu đãi thuế theo các chế độ trên.
2. Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất
Danh sách các khu vực được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được chỉ định trong Phụ lục đi kèm Nghị định 218/2013/NĐ-CP, đã được điều chỉnh theo nội dung của khoản 9 trong Điều 1 của Nghị định 91/2014/NĐ-CP như sau:
| STT | Tỉnh | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn | Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn |
| 1 | Bắc Kạn | Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
| 2 | Cao Bằng | Toàn bộ các huyện và thành phố Cao Bằng |
|
| 3 | Hà Giang | Toàn bộ các huyện và thành phố Hà Giang |
|
| 4 | Lai Châu | Toàn bộ các huyện và thành phố Lai Châu |
|
| 5 | Sơn La | Toàn bộ các huyện và thành phố Sơn La |
|
| 6 | Điện Biên | Toàn bộ các huyện và thành phố Điện Biên |
|
| 7 | Lào Cai | Toàn bộ các huyện | Thành phố Lào Cai |
| 8 | Tuyên Quang | Các huyện Na Hang, Chiêm Hóa, Lâm Bình | Các huyện Hàm Yên, Sơn Dương, Yên Sơn và Thành phố Tuyên Quang |
| 9 | Bắc Giang | Huyện Sơn Động | Các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Hiệp Hòa |
| 10 | Hòa Bình | Các huyện Đà Bắc, Mai Châu | Các huyện Kim Bôi, Kỳ Sơn, Lương Sơn, Lạc Thủy, Tân Lạc, Cao Phong, Lạc Sơn, Yên Thủy |
| 11 | Lạng Sơn | Các huyện Bình Gia, Đình Lập, Cao Lộc, Lộc Bình, Tràng Định, Văn Lãng, Văn Quan | Các huyện Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng |
| 12 | Phú Thọ | Các huyện Thanh Sơn, Yên Lập | Các huyện Đoan Hùng, Hạ Hòa, Phù Ninh, Sông Thao, Thanh Ba, Tam Nông, Thanh Thủy |
| 13 | Thái Nguyên | Các huyện Võ Nhai, Định Hóa | Các huyện Đại Từ, Phổ Yên, Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ |
| 14 | Yên Bái | Các huyện Lục Yên, Mù Căng Chải, Trạm Tấu | Các huyện Trấn Yên, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình, thị xã Nghĩa Lộ |
| 15 | Quảng Ninh | Các huyện Ba Chẽ, Bình Liêu, huyện đảo Cô Tô và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh. | Huyện Vân Đồn |
| 16 | Hải Phòng | Các huyện đảo Bạch Long Vĩ, Cát Hải |
|
| 17 | Hà Nam |
| Các huyện Lý Nhân, Thanh Liêm |
| 18 | Nam Định |
| Các huyện Giao Thủy, Xuân Trường, Hải Hậu, Nghĩa Hưng |
| 19 | Thái Bình |
| Các huyện Thái Thụy, Tiền Hải |
| 20 | Ninh Bình |
| Các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Kim Sơn, Tam Điệp, Yên Mô |
| 21 | Thanh Hóa | Các huyện Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chánh, Thường Xuân, Cẩm Thủy, Ngọc Lạc, Như Thanh, Như Xuân | Các huyện Thạch Thành, Nông Cống |
| 22 | Nghệ An | Các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Anh Sơn | Các huyện Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Thanh Chương |
| 23 | Hà Tĩnh | Các huyện Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang | Các huyện Đức Thọ, Kỳ Anh, Nghi Xuân, Thạch Hà, Cẩm Xuyên, Can Lộc |
| 24 | Quảng Bình | Các huyện Tuyên Hóa, Minh Hóa, Bố Trạch | Các huyện còn lại |
| 25 | Quảng Trị | Các huyện Hướng Hóa, Đắc Krông | Các huyện còn lại |
| 26 | Thừa Thiên Huế | Huyện A Lưới, Nam Đông | Các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang |
| 27 | Đà Nẵng | Huyện đảo Hoàng Sa |
|
| 28 | Quảng Nam | Các huyện Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Núi Thành và đảo Cù Lao Chàm | Các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên |
| 29 | Quảng Ngãi | Các huyện Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Bình Sơn, Tây Trà và huyện đảo Lý Sơn | Các huyện Nghĩa Hành, Sơn Tịnh |
| 30 | Bình Định | Các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Phù Cát, Tây Sơn | Các huyện Hoài Ân, Phù Mỹ |
| 31 | Phú Yên | Các huyện Sông Hinh, Đồng Xuân, Sơn Hòa, Phú Hòa | Thị xã Sông cầu; các huyện Đông Hòa, Tây Hòa, Tuy An |
| 32 | Khánh Hòa | Các huyện Khánh Vĩnh, Khánh Sơn, huyện đảo Trường Sa và các đảo thuộc tỉnh | Các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Ninh Hòa, thành phố Cam Ranh |
| 33 | Ninh Thuận | Toàn bộ các huyện |
|
| 34 | Bình Thuận | Huyện đảo Phú Quý | Các huyện Bắc Bình, Tuy Phong, Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam |
| 35 | Đắk Lắk | Toàn bộ các huyện |
|
| 36 | Gia Lai | Toàn bộ các huyện và thị xã |
|
| 37 | Kon Tum | Toàn bộ các huyện và thành phố Kon Tum |
|
| 38 | Đắk Nông | Toàn bộ các huyện |
|
| 39 | Lâm Đồng | Toàn bộ các huyện | Thành phố Bảo Lộc |
| 40 | Bà Rịa - Vũng Tàu | Huyện đảo Côn Đảo | Huyện Tân Thành |
| 41 | Tây Ninh | Các huyện Tân Biên, Tân Châu, Châu Thành, Bến Cầu | Các huyện còn lại |
| 42 | Bình Phước | Các huyện Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp | Các huyện Đồng Phú, Bình Long, Phước Long, Chơn Thành |
| 43 | Long An |
| Thị xã Kiến Tường; các huyện Đức Huệ, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Đức Hòa, Vĩnh Hưng, Tân Hưng |
| 44 | Tiền Giang | Huyện Tân Phước | Các huyện Gò Công Đông, Gò Công Tây |
| 45 | Bến Tre | Các huyện Thạnh Phú, Ba Chi, Bình Đại | Các huyện còn lại |
| 46 | Trà Vinh | Các huyện Châu Thành, Trà Cú | Các huyện Cầu Ngang, Cầu Kè, Tiểu Cần |
| 47 | Đồng Tháp | Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười | Các huyện còn lại |
| 48 | Vĩnh Long |
| Huyện Trà Ôn |
| 49 | Sóc Trăng | Toàn bộ các huyện và thị xã Vĩnh Châu | Thành phố Sóc Trăng |
| 50 | Hậu Giang | Toàn bộ các huyện và thị xã Ngã Bảy | Thành phố Vị Thanh |
| 51 | An Giang | Các huyện An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tân Châu, Tịnh Biên | Các huyện còn lại |
| 52 | Bạc Liêu | Toàn bộ các huyện | Thành phố Bạc Liêu |
| 53 | Cà Mau | Toàn bộ các huyện | Thành phố Cà Mau |
| 54 | Kiên Giang | Toàn bộ các huyện và các đảo, hải đảo thuộc tỉnh | Thị xã Hà Tiên, thành phố Rạch Giá |
Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định 218/2013/NĐ-CP, các khu vực có tỷ lệ từ 70% trở lên của diện tích mỏ tài nguyên bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, và đất hiếm tại các vùng đặc biệt khó khăn về mặt kinh tế - xã hội sẽ được áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp là 40%.
3. Kết quả thực hiện các chính sách ưu đãi thuế theo địa bàn
Thúc đẩy phát triển kinh tế tại các vùng, miền của đất nước đã được thực hiện thông qua việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế đầu tư theo địa bàn, khu kinh tế, ngành nghề và lĩnh vực. Điều này đã giúp tăng cường vai trò động viên của các vùng kinh tế lớn, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các địa phương có điều kiện kinh tế khó khăn và đặc biệt khó khăn thu hút đầu tư, đồng thời mở ra cơ hội việc làm cho người dân địa phương. Nhờ vào những bước tiến này, khoảng cách phát triển giữa các địa phương trong cả nước đã giảm dần.
Các chính sách ưu đãi thuế với mức cao đã biến các khu kinh tế, khu công nghiệp thành điểm đến hấp dẫn cho cả nhà đầu tư trong và ngoài nước. Vào năm 2019, toàn quốc đã thu hút khoảng 934 dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này, với tổng vốn đăng ký mới đạt khoảng 14,9 tỷ USD, làm tăng tổng số dự án FDI lên 9.487 với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 195 tỷ USD. Đối với các dự án đầu tư trong nước, có khoảng 814 dự án tại các khu công nghiệp và khu kinh tế, với tổng vốn đăng ký mới khoảng 355,2 nghìn tỷ đồng, làm tăng tổng số dự án đầu tư trong nước lên hơn 9.486 với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 2.340 nghìn tỷ đồng. Đến cuối năm 2019, ước tính có khoảng 3,7 triệu lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp và khu kinh tế trên cả nước, trong đó, phụ nữ chiếm khoảng 60%.
Hành động thu hút đầu tư, mở rộng sản xuất - kinh doanh đã tạo ra nguồn thu nhập bền vững cho ngân sách nhà nước. Quy mô thu ngân sách nhà nước từ thuế, phí, lệ phí đã không ngừng tăng trưởng qua các năm, đạt 25,7% GDP vào năm 2019. Trong đó, thu ngân sách nhà nước từ thuế, phí, lệ phí đạt khoảng 21% GDP. Tính đến cuối năm 2019, tỷ trọng thu nội địa trong tổng thu NSNN đạt trên 82%, với sự chuyển dịch đóng góp số thu từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp ngoài quốc doanh và doanh nghiệp FDI.
Các địa phương, đặc biệt là ở các vùng kinh tế trọng điểm, đã đóng góp lớn vào nguồn thu NSNN từ năm 2011 đến 2019. Tổng thu NSNN của các vùng kinh tế trọng điểm vào năm 2019 ước đạt 1.284 nghìn tỷ đồng, chiếm khoảng 83% tổng thu NSNN. Trong số đó, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đóng góp cao nhất, chiếm khoảng 42%, tiếp theo là vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với 31%, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Bộ đạt 6,1%, và vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long chiếm tỷ trọng thấp nhất, là 3,6%. Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh vẫn giữ vị trí đóng góp lớn nhất cho NSNN, với tỷ trọng đóng góp trung bình mỗi năm lần lượt là 16% và 22% trong giai đoạn từ 2011 đến 2019.
Bài viết liên quan: Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!