- 1. Tổng quan về sáp nhập tỉnh, thành phố ở Việt Nam năm 2025
- 1.1. Bối cảnh và động lực của việc sáp nhập
- 1.2. Mục tiêu, lợi ích và các nguyên tắc chỉ đạo
- 1.3. Lộ trình và các mốc thời gian quan trọng
- 2. Danh sách 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới nhất
- 2.1. Bảng tổng hợp tên, diện tích, dân số
- 2.2. Phân loại: Địa phương giữ nguyên và địa phương hình thành mới
- 2.3. Bản đồ minh họa ranh giới hành chính mới
- 3. Chi tiết từng tỉnh, thành phố sau sáp nhập
- 4. Quy trình, tiêu chí và nguyên tắc sáp nhập
- 4.1. Tiêu chí lựa chọn tỉnh/thành sáp nhập (dân số, diện tích, kinh tế, văn hóa…)
- 4.2. Quy trình xây dựng, phê duyệt đề án, lấy ý kiến cộng đồng
- 4.3. Các nghị quyết, quyết định pháp lý liên quan
- 5. Tác động của việc sáp nhập tỉnh, thành phố
1. Tổng quan về sáp nhập tỉnh, thành phố ở Việt Nam năm 2025
1.1. Bối cảnh và động lực của việc sáp nhập
Sáp nhập các tỉnh, thành tại Việt Nam là một trong những chương trình trọng điểm thuộc đợt Cải cách thể chế giai đoạn 2024 – 2025, thể hiện quyết tâm mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước trong việc tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội. Ngày 1 tháng 3 năm 2025, thông tin chính thức về việc sáp nhập các tỉnh, thành đã được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền thông đại chúng, thu hút sự quan tâm đặc biệt của dư luận.
Theo kế hoạch, Đảng ủy Chính phủ được giao nhiệm vụ hoàn thiện đề án sáp nhập một số đơn vị hành chính cấp tỉnh trong tháng 3 năm 2025 để kịp trình Ban Chấp hành Trung ương trước ngày 7 tháng 4 cùng năm. Trước đó, từ ngày 28 tháng 2 năm 2025, Bộ Chính trị và Ban Bí thư đã ban hành kết luận, giao Đảng ủy Chính phủ phối hợp chặt chẽ với Ban Tổ chức Trung ương, Đảng ủy Quốc hội, Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương và các cơ quan liên quan để chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng đề án và tờ trình gửi Bộ Chính trị. Đề án không chỉ tập trung vào việc sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh mà còn xác định rõ chủ trương không tổ chức cấp huyện ở một số địa phương, đồng thời tiếp tục triển khai sáp nhập các đơn vị hành chính cấp xã, nhằm hướng đến một nền hành chính tinh gọn, hiệu quả, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp.
1.2. Mục tiêu, lợi ích và các nguyên tắc chỉ đạo
Việc sáp nhập các tỉnh không chỉ dựa trên các căn cứ cơ bản như quy mô dân số và diện tích tự nhiên, mà còn được Bộ Chính trị và Ban Bí thư yêu cầu phải xem xét một cách toàn diện và thận trọng nhiều yếu tố quan trọng khác. Cụ thể, quá trình nghiên cứu và xây dựng phương án sáp nhập cần đặt trong bối cảnh tổng thể của quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch từng địa phương nhằm đảm bảo sự hài hòa và đồng bộ trong phát triển.
Đồng thời, cần gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực trọng điểm của từng khu vực, từ đó mở rộng không gian phát triển, khai thác và phát huy hiệu quả các lợi thế so sánh sẵn có. Việc sáp nhập cũng phải đáp ứng yêu cầu phát triển đặc thù của từng địa phương cũng như phù hợp với yêu cầu và định hướng phát triển đất nước trong giai đoạn mới, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và bền vững.
1.3. Lộ trình và các mốc thời gian quan trọng
Tại Quyết định số 759/QĐ-TTg ngày 14 tháng 4 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã chính thức phê duyệt phương án sắp xếp cụ thể đối với 52 đơn vị hành chính cấp tỉnh, căn cứ theo Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII. Quyết định này là một phần trong tổng thể Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương theo hướng hai cấp, nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính quyền.
Để đảm bảo tiến độ thực hiện đề án theo đúng lộ trình, cùng ngày 14 tháng 4 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính trong năm 2025. Đáng chú ý, tại khoản 7 Điều 8 của Nghị quyết này, Quốc hội yêu cầu rõ ràng rằng hồ sơ đề án sáp nhập các tỉnh, thành phải được trình để Quốc hội xem xét và thông qua chậm nhất trước ngày 30 tháng 6 năm 2025. Quy định này nhằm bảo đảm các quyết định sáp nhập chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai mô hình tổ chức mới tại các địa phương được sắp xếp.
2. Danh sách 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mới nhất
2.1. Bảng tổng hợp tên, diện tích, dân số
Danh sách 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau sáp nhập:
| TT | Tên tỉnh, thành mới (Tỉnh, thành được sáp nhập) | Diện tích (Km2) | Dân số (người) |
| 1 | Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | 13.795,6 | 1.865.270 |
| 2 | Cao Bằng | 6.700,39 | 573.119 |
| 3 | Lai Châu | 9.068,73 | 512.601 |
| 4 | Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | 13.257 | 1.778.785 |
| 5 | Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | 8.375,3 | 1.799.489 |
| 6 | Điện Biên | 9.539,93 | 673.091 |
| 7 | Lạng Sơn | 8.310,18 | 881.384 |
| 8 | Sơn La | 14.109,83 | 1.404.587 |
| 9 | Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | 9.361,4 | 4.022.638 |
| 10 | Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | 4.718,6 | 3.619.433 |
| 11 | Quảng Ninh | 6.207,93 | 1.497.447 |
| 12 | TP. Hà Nội | 3.359,84 | 8.807.523 |
| 13 | TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | 3.194,7 | 4.664.124 |
| 14 | Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | 2.514,8 | 3.567.943 |
| 15 | Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | 3.942,6 | 4.412.264 |
| 16 | Thanh Hóa | 11.114,71 | 4.324.783 |
| 17 | Nghệ An | 16.486,49 | 3.831.694 |
| 18 | Hà Tĩnh | 5.994,45 | 1.622.901 |
| 19 | Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | 12.700 | 1.870.845 |
| 20 | TP. Huế | 4.947,11 | 1.432.986 |
| 21 | TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | 11.859,6 | 3.065.628 |
| 22 | Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | 14.832,6 | 2.161.755 |
| 23 | Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | 21.576,5 | 3.583.693 |
| 24 | Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | 18.096,4 | 3.346.853 |
| 25 | Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | 8555,9 | 2.243.554 |
| 26 | Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | 24.233,1 | 3.872.999 |
| 27 | Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | 12.737,2 | 4.491.408 |
| 28 | Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | 8.536,5 | 3.254.170 |
| 29 | TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | 6.772,6 | 14.002.598 |
| 30 | Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | 5.938,7 | 4.370.046 |
| 31 | An Giang (Kiên Giang + An Giang) | 9.888,9 | 4.952.238 |
| 32 | Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | 6.296,2 | 4.257.581 |
| 33 | TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | 6.360,8 | 4.199.824 |
| 34 | Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | 7.942,4 | 2.606.672 |
2.2. Phân loại: Địa phương giữ nguyên và địa phương hình thành mới
Tại danh sách ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW năm 2025 công bố sáp nhập còn 34 tỉnh thành dự kiến có tên gọi, trung tâm Chính trị - Hành chính gồm:
1. Thành phố Hà Nội.
2. Thành phố Huế.
3. Tỉnh Lai Châu.
4. Tỉnh Điện Biên.
5. Tỉnh Sơn La.
6. Tỉnh Lạng Sơn.
7. Tỉnh Quảng Ninh.
8. Tỉnh Thanh Hoá.
9. Tỉnh Nghệ An.
10. Tỉnh Hà Tĩnh.
11. Tỉnh Cao Bằng.
12. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
13. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
14. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
15. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay.
16. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
17. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
18. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
19.. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
20. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
21. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
22. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt đại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
23. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
24. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
25. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận; lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
26. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
27. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
28. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.
29. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.
30 . Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.
31. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh; lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
32. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.
33. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.
34. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.
2.3. Bản đồ minh họa ranh giới hành chính mới

3. Chi tiết từng tỉnh, thành phố sau sáp nhập
Căn cứ theo Danh sách tên gọi các tỉnh, thành phố và trung tâm chính trị hành chính (tỉnh lỵ) của 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết 60-NQ/TW ngày 12/4/2025, như sau:
- 06 thành phố trực thuộc trung ương bao gồm: Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Huế, Thành phố Đà Nẵng, Thành phố Cần Thơ, Thành phố Hải phòng.
- 28 tỉnh mới sau sáp nhập tỉnh bao gồm: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lào Cai, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Khánh Hòa, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, Cà Mau, An Giang.
Cụ thể danh sách được quy định như sau:
(1) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sáp nhập
1. Thành phố Hà Nội.
2. Thành phố Huế.
3. Tỉnh Lai Châu.
4. Tỉnh Điện Biên.
5. Tỉnh Sơn La.
6. Tỉnh Lạng Sơn.
7. Tỉnh Quảng Ninh.
8. Tỉnh Thanh Hoá.
9. Tỉnh Nghệ An.
10. Tỉnh Hà Tĩnh.
11. Tỉnh Cao Bằng.
(2) Các đơn vị hành chính cấp tỉnh mới sau sáp nhập, hợp nhất
1. Hợp nhất tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang, lấy tên là tỉnh Tuyên Quang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
2. Hợp nhất tỉnh Lào Cai và tỉnh Yên Bái, lấy tên là tỉnh Lào Cai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Yên Bái hiện nay.
3. Hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên, lấy tên là tỉnh Thái Nguyên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Thái Nguyên hiện nay.
4. Hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ và tỉnh Hoà Bình; lấy tên là tỉnh Phú Thọ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Phú Thọ hiện nay,
5. Hợp nhất tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang, lấy tên là tỉnh Bắc Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bắc Giang hiện nay.
6. Hợp nhất tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình, lấy tên là tỉnh Hưng Yên, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Hưng Yên hiện nay.
7. Hợp nhất tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng, lấy tên là thành phố Hải Phòng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Hải Phòng hiện nay.
8. Hợp nhất tỉnh Hà Nam, tỉnh Ninh Bình và tỉnh Nam Định; lấy tên là tỉnh Ninh Bình, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Ninh Bình hiện nay.
9. Hợp nhất tỉnh Quảng Bình và tỉnh Quảng Trị, lấy tên là tỉnh Quảng Trị, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Bình hiện nay.
10. Hợp nhất tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng, lấy tên là thành phố Đà Nẵng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Đà Nẵng hiện nay.
11. Hợp nhất tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi, lấy tên là tỉnh Quảng Ngãi, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
12. Hợp nhất tỉnh Gia Lai và tỉnh Bình Định, lấy tên là tỉnh Gia Lai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Bình Định.
13. Hợp nhất tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Khánh Hoà, lấy tên là tỉnh Khánh Hoà, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Khánh Hoà hiện nay.
14. Hợp nhất tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và tỉnh Bình Thuận, lấy tên là tỉnh Lâm Đồng, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Lâm Đồng hiện nay.
15. Hợp nhất tỉnh Đắk Lắk và tỉnh Phú Yên, lấy tên là tỉnh Đắk Lắk, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đắk Lắk hiện nay.
16. Hợp nhất tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh; lấy tên là Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay.
17. Hợp nhất tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Phước, lấy tên là tỉnh Đồng Nai, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Đồng Nai hiện nay.
18. Hợp nhất tỉnh Tây Ninh và tỉnh Long An, lấy tên là tỉnh Tây Ninh, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Long An.
19. Hợp nhất thành phố Cần Thơ, tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Hậu Giang; lấy tên là thành phố Cần Thơ, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại thành phố Cần Thơ hiện nay.
20. Hợp nhất tỉnh Bến Tre, tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, lấy tên là tỉnh Vĩnh Long, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Vĩnh Long hiện nay.
21. Hợp nhất tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp, lấy tên là tỉnh Đồng Tháp, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Tiền Giang.
22. Hợp nhất tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau, lấy tên là tỉnh Cà Mau, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Cà Mau hiện nay.
23. Hợp nhất tỉnh An Giang và tỉnh Kiên Giang, lấy tên là tỉnh An Giang, trung tâm chính trị - hành chính đặt tại tỉnh Kiên Giang.
4. Quy trình, tiêu chí và nguyên tắc sáp nhập
4.1. Tiêu chí lựa chọn tỉnh/thành sáp nhập (dân số, diện tích, kinh tế, văn hóa…)
Việc sáp nhập các tỉnh, thành phố trong giai đoạn cải cách thể chế 2024–2025 được thực hiện theo một quy trình nghiêm ngặt, bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc pháp lý, khoa học và thực tiễn. Đây là một trong những bước đi chiến lược nhằm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy phát triển bền vững ở cấp địa phương. Việc lựa chọn các tỉnh, thành để sáp nhập không thực hiện một cách rập khuôn mà dựa trên hệ thống tiêu chí rõ ràng và toàn diện.
Trong đó, các yếu tố như quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, đặc trưng văn hóa, lịch sử và sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các đơn vị hành chính được xem xét kỹ lưỡng. Đây là những căn cứ quan trọng để bảo đảm rằng việc sáp nhập không chỉ đơn thuần là tái cấu trúc địa giới hành chính mà còn hướng đến việc xây dựng các đơn vị hành chính có quy mô hợp lý, hài hòa về tiềm năng và năng lực phát triển. Mục tiêu cuối cùng của quá trình này là tạo ra các thiết chế hành chính mạnh, có khả năng quản lý nhà nước hiệu quả, phục vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp, đồng thời phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài của quốc gia.
4.2. Quy trình xây dựng, phê duyệt đề án, lấy ý kiến cộng đồng
Quy trình xây dựng và phê duyệt đề án sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh được thực hiện một cách nghiêm ngặt, tuần tự theo từng bước nhằm bảo đảm tính minh bạch, dân chủ và hiệu quả trong triển khai.
Trước tiên, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành rà soát, đánh giá và xác định những đơn vị hành chính đáp ứng các tiêu chí về diện tích, dân số, kinh tế, văn hóa, lịch sử... đủ điều kiện để sáp nhập. Trên cơ sở đó, một đề án chi tiết sẽ được xây dựng, trong đó nêu rõ cơ sở pháp lý, căn cứ thực tiễn, phương án sắp xếp và tổ chức lại bộ máy hành chính sau sáp nhập.
Một bước quan trọng không thể thiếu trong quá trình này là việc tổ chức lấy ý kiến rộng rãi từ cộng đồng dân cư tại các địa phương liên quan, chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội. Việc tham vấn ý kiến cộng đồng không chỉ thể hiện nguyên tắc dân chủ trong quản lý hành chính nhà nước mà còn nhằm tạo sự đồng thuận cao trong xã hội, hạn chế tối đa các phản ứng tiêu cực trong quá trình triển khai. Sau khi tổng hợp, phân tích và tiếp thu các ý kiến đóng góp, đề án sẽ được chỉnh sửa, hoàn thiện và trình lên các cấp có thẩm quyền như Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, và Quốc hội để xem xét, thảo luận và thông qua theo đúng quy định pháp luật. Quy trình này góp phần bảo đảm rằng việc sáp nhập không chỉ hợp lý trên giấy tờ mà còn khả thi trong thực tiễn.
4.3. Các nghị quyết, quyết định pháp lý liên quan
Trong suốt quá trình xây dựng, phê duyệt đề án, các văn bản pháp lý quan trọng như Nghị quyết 60-NQ/TW, Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Quyết định 759/QĐ-TTg... đóng vai trò làm cơ sở pháp lý và định hướng chủ trương cho toàn bộ hoạt động sáp nhập.
5. Tác động của việc sáp nhập tỉnh, thành phố
Về tác động, việc sáp nhập tỉnh, thành phố sẽ tạo ra những chuyển biến mạnh mẽ trong bộ máy hành chính và công tác quản lý nhà nước. Các đơn vị hành chính sau sáp nhập sẽ có cơ cấu tổ chức tinh gọn hơn, giảm số lượng cơ quan trung gian, từ đó nâng cao hiệu quả điều hành và phục vụ nhân dân. Ở góc độ kinh tế - xã hội, việc sáp nhập kỳ vọng giúp mở rộng không gian phát triển, tăng cường liên kết vùng, khai thác tốt hơn các tiềm năng, lợi thế địa phương, đồng thời góp phần cải thiện điều kiện sống, chất lượng dịch vụ công cho người dân. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cũng đặt ra thách thức không nhỏ, như việc thay đổi địa giới hành chính, thói quen sinh hoạt, cơ cấu cán bộ, hoặc sự lo ngại về mất đi bản sắc văn hóa địa phương.
Trước những thay đổi lớn này, nhiều chuyên gia, đại biểu Quốc hội và các nhà quản lý đã lên tiếng khẳng định sự cần thiết của việc sáp nhập, nhưng cũng nhấn mạnh vai trò của việc triển khai thận trọng, linh hoạt và lấy người dân làm trung tâm. Họ cho rằng, để đạt được hiệu quả thực chất, việc sáp nhập không chỉ là hợp nhất về mặt địa giới hành chính, mà cần đi kèm với cải cách về cơ chế quản lý, bố trí lại nguồn lực, và thiết kế chính sách phù hợp cho từng địa phương sau sáp nhập. Qua đó, có thể bảo đảm quá trình tái cấu trúc bộ máy nhà nước đạt được cả tính hiệu quả quản lý và sự phát triển bền vững.
Chúng tôi mong rằng những nội dung tư vấn vừa rồi đã phần nào giải đáp được những thắc mắc mà bạn đang quan tâm. Trong trường hợp bạn cần được hỗ trợ thêm hoặc muốn trao đổi cụ thể hơn về từng vấn đề pháp lý, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6162. Đội ngũ chuyên viên pháp lý của chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và đồng hành cùng bạn.