1. Khái niệm về đất đường bộ
Theo Khoản 4 Điều 3 của Luật Giao thông đường bộ 2008, đất của đường bộ bao gồm hai phần chính:
- Phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng: Bao gồm các thành phần cơ bản của hạ tầng giao thông đường bộ như nền đường, mặt đường, lề đường, taluy (bề mặt nghiêng của con đường), rãnh thoát nước, hệ thống thoát nước, biển báo hiệu đường bộ, mốc giới đường bộ, hệ thống chiếu sáng đường bộ, hệ thống an toàn giao thông đường bộ và các công trình phụ trợ khác liên quan đến công trình đường bộ.
- Phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ: Được quy định cụ thể tại Điều 43 của Luật Giao thông đường bộ 2008 và Nghị định 11/2010/NĐ-CP. Phần này bao gồm diện tích hai bên lề đường, được sử dụng để quản lý, bảo trì và bảo vệ các công trình đường bộ. Các hoạt động như cắt tỉa cây cỏ, vệ sinh lề đường, xây dựng hệ thống thoát nước, và bảo vệ an toàn giao thông đường bộ thường được thực hiện trên phần đất này để duy trì và nâng cao chất lượng hạ tầng giao thông.
Theo quy định của Khoản 2 Điều 14 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP và Điều 3 của Thông tư 50/2015/TT-BGTVT, đất của đường bộ bao gồm hai phần chính:
Công trình đường bộ:
Bao gồm các thành phần sau:
- Đường bộ: Gồm nền đường, mặt đường, lề đường và hè phố.
- Cầu đường bộ: Bao gồm cầu vượt sông, cầu vượt khe núi, cầu vượt trong đô thị, cầu vượt đường bộ, cầu vượt đường sắt, cầu vượt biển, kể cả cầu dành cho người đi bộ.
- Hầm đường bộ: Bao gồm hầm qua núi, hầm ngầm qua sông, hầm chui qua đường bộ, hầm chui qua đường sắt, hầm chui qua đô thị, kể cả hầm dành cho người đi bộ.
- Bến phà, cầu phao đường bộ, đường ngầm, đường tràn.
- Điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ, trạm điều khiển giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí cầu, đường.
- Hệ thống báo hiệu đường bộ: Bao gồm đèn tín hiệu, biển báo hiệu, giá treo biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu, khung, giá hạn chế tĩnh không, cọc tiêu, cột cây số, vạch kẻ đường và các thiết bị khác.
- Đảo giao thông, dải phân cách, rào chắn, tường hộ lan.
- Các mốc đo đạc, mốc lộ giới, cột mốc giải phóng mặt bằng xây dựng công trình đường bộ.
- Hệ thống chiếu sáng đường bộ.
- Hệ thống thoát nước, hầm kỹ thuật, kè đường bộ.
- Công trình chống va trôi, chỉnh trị dòng nước, chống sạt lở đường bộ.
- Đường cứu nạn, nơi cất giữ phương tiện vượt sông, nhà hạt, nơi cất giữ vật tư, thiết bị dự phòng bảo đảm giao thông.
- Các công trình phụ trợ bảo đảm môi trường, an toàn giao thông.
Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ:
- Được sử dụng để:
+ Giữ vật tư sử dụng cho bảo trì.
+ Di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì.
+ Chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường.
+ Chống xâm hại công trình đường bộ.
- Bề rộng của phần đất này được xác định từ mép ngoài cùng của nền đường bộ ra mỗi bên theo các quy định sau:
+ 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II.
+ 02 mét đối với đường cấp III.
+ 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.
2. Phạm vi đất dành cho đường bộ
Theo Điều 14 của Nghị định 11/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP), quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ như sau:
- Phạm vi đất dành cho đường bộ: Phạm vi đất dành cho đường bộ bao gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.
- Đất của đường bộ:
+ Bao gồm phần đất trên đó công trình đường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo vệ công trình đường bộ (phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ).
+ Phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ được sử dụng để:
- Giữ vật tư sử dụng cho bảo trì.
- Di chuyển hoặc đặt các thiết bị thực hiện việc bảo trì.
- Xử lý chất bẩn từ mặt đường ra hai bên đường và chống xâm hại công trình đường bộ.
+ Phần đất bảo vệ, bảo trì có bề rộng theo cấp đường như sau:
- 03 mét đối với đường cao tốc, đường cấp I, đường cấp II.
- 02 mét đối với đường cấp III.
- 01 mét đối với đường từ cấp IV trở xuống.
- Đường bộ xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo:
Chủ đầu tư phải xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và thực hiện như sau:
+ Đối với đất của đường bộ: Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Đối với đất hành lang an toàn đường bộ: Chủ đầu tư tiến hành cắm mốc giới hạn để bàn giao cho địa phương và cơ quan quản lý đường bộ quản lý theo quy định.
- Đường bộ đang khai thác:
Cơ quan quản lý đường bộ phối hợp với cơ quan quản lý đất đai của địa phương xác định giới hạn đất dành cho đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ, và thực hiện các công việc sau:
+ Rà soát, xác định giới hạn phần đất của đường bộ và lập thủ tục thu hồi đất, bồi thường theo quy định của pháp luật.
+ Rà soát, xác định giới hạn phần đất hành lang an toàn đường bộ và lập thủ tục bồi thường, hỗ trợ thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
3. Quy định về sử dụng đất của đường bộ
Trong phạm vi đất của đường bộ:
- Cấm xây dựng các công trình khác: Không được phép xây dựng các công trình khác trừ một số công trình thiết yếu mà cơ quan có thẩm quyền cho phép. Việc này nhằm đảm bảo tính an toàn, thông thoáng và môi trường bền vững của đường bộ.
- Hoạt động khai thác đất, đá, khoáng sản: Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ cấp phép. Việc này giúp đảm bảo rằng hoạt động khai thác không ảnh hưởng đến tính an toàn và mục tiêu sử dụng của đất đường bộ.
Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ:
- Xây dựng một số công trình được phép: Được phép xây dựng một số công trình theo quy định tại Điều 44 của Luật Giao thông đường bộ 2008. Các công trình được phép xây dựng trong hành lang an toàn đường bộ cần tuân thủ các quy định về an toàn giao thông và không gây ảnh hưởng đến tính an toàn của đường bộ.
- Hoạt động khai thác đất, đá, khoáng sản: Phải được cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ và cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước cấp phép. Việc này nhằm đảm bảo rằng hoạt động khai thác không gây ảnh hưởng đến tính an toàn và mục tiêu sử dụng của hành lang an toàn đường bộ cũng như không gây hậu quả tiêu cực đối với môi trường nước và đảm bảo tính an toàn giao thông.
=> Trong phạm vi đất của đường bộ, cấm xây dựng các công trình khác ngoài những công trình thiết yếu được phép theo quy định. Hoạt động khai thác đất, đá, khoáng sản phải được cấp phép bởi cơ quan quản lý nhà nước về đất đai và giao thông đường bộ. Trong hành lang an toàn của đường bộ, được phép xây dựng một số công trình quy định và hoạt động khai thác đất, đá, khoáng sản cần được cấp phép bởi cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, giao thông đường bộ và tài nguyên nước để đảm bảo tính an toàn giao thông và môi trường.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Chiếm dụng đất đường bộ để xây dựng nhà ở bị xử phạt như thế nào?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.