1. Quy định về đất theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009

Theo Mục 2 của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009, "Đất" được định nghĩa như sau: Đất là vật thể địa chất nằm ở lớp vỏ trái đất và ở thể mềm, rời đặc trưng, không có khả năng hoặc có không đáng kể các liên kết kết tinh.

Nói cách khác, đất là một hỗn hợp tự nhiên gồm các thành phần khoáng chất, vật chất hữu cơ, nước và khí, có cấu trúc lỏng lẻo và không có hoặc ít liên kết kết tinh. Đất được hình thành qua quá trình phong hóa, biến đổi của các loại đá và khoáng chất dưới tác động của các yếu tố sinh học, khí hậu và con người.

Đất đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người và môi trường tự nhiên. Đất là môi trường sinh trưởng cho nhiều loại cây trồng, cung cấp nguồn lương thực, thực phẩm và các nguyên liệu thiết yếu cho con người. Đất còn đóng vai trò điều hòa khí hậu, lọc nước và bảo vệ nguồn nước ngầm.

Sau đây là một số đặc điểm chính của đất:

- Thành phần: Đất bao gồm các thành phần chính như khoáng chất, vật chất hữu cơ, nước và khí. Tỷ lệ các thành phần này thay đổi tùy theo loại đất và điều kiện hình thành.

- Cấu trúc: Đất có cấu trúc lỏng lẻo, các hạt đất được liên kết với nhau bằng các lực, lực hút tĩnh điện và lực liên kết hydro. Cấu trúc đất ảnh hưởng đến khả năng giữ nước, thông khí và thoát nước của đất.

- Tính chất: Đất có nhiều tính chất khác nhau như độ pH, độ phì, độ mùn, dung tích dã khuông, độ thấm, độ dốc, v.v. Các tính chất này ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây trồng và sử dụng đất cho các mục đích khác nhau.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8217:2009 cung cấp một hệ thống phân loại đất chi tiết dựa trên các tiêu chí như thành phần hạt, cấu trúc, tính chất và điều kiện hình thành. Hệ thống phân loại này giúp cho việc đánh giá và sử dụng đất một cách hiệu quả.

 

2. Kết cấu của đất được quy định cụ thể thế nào theo TCVN 8217:2009

Kết cấu đất là đặc trưng phản ánh về ba đặc điểm của đất:

* Độ lớn, hình dạng và đặc điểm mặt ngoài của các hạt rắn, đặc biệt là các hạt thô:

- Độ lớn: Kích thước hạt đất được chia thành 3 loại chính: cát, thịt và sét.

+ Cát: Có kích thước từ 2 mm đến 0.05 mm. Hạt cát thường có hình dạng tròn hoặc hình bầu dục, bề mặt nhẵn mịn.

+ Thịt: Có kích thước từ 0.05 mm đến 0.002 mm. Hạt thịt thường có hình dạng không xác định, bề mặt hơi nhám.

+ Sét: Có kích thước nhỏ hơn 0.002 mm. Hạt sét thường có hình dạng tấm, bề mặt nhẵn mịn.

- Hình dạng: Hình dạng hạt đất ảnh hưởng đến khả năng giữ nước và thông khí của đất. Hạt đất có hình dạng tròn hoặc hình bầu dục thường giữ nước tốt hơn so với hạt đất có hình dạng không xác định hoặc tấm.

- Đặc điểm mặt ngoài: Bề mặt hạt đất có thể nhẵn mịn hoặc nhám. Bề mặt nhám giúp cho hạt đất dễ bám dính vào nhau, tạo thành cấu trúc đất tốt hơn.

* Sự sắp xếp và quan hệ lẫn nhau giữa các hạt rắn, nghĩa là: mức độ phá hủy cấu tạo của đất, mức độ nén chặt và độ ẩm tự nhiên của đất:

- Mức độ phá hủy cấu tạo của đất: Cấu trúc đất có thể bị phá hủy do tác động của con người như canh tác, chăn thả gia súc, v.v. Cấu trúc đất bị phá hủy sẽ ảnh hưởng đến khả năng giữ nước, thông khí và thoát nước của đất.

- Mức độ nén chặt: Đất có thể bị nén chặt do tác động của con người như đi lại, sử dụng máy móc, v.v. Đất bị nén chặt sẽ ảnh hưởng đến khả năng hút nước và sự phát triển của rễ cây.

- Độ ẩm tự nhiên của đất: Độ ẩm tự nhiên của đất ảnh hưởng đến cấu trúc đất. Đất có độ ẩm cao thường có cấu trúc lỏng lẻo hơn so với đất có độ ẩm thấp.

* Mức độ liên kết và tính chất của sự liên kết giữa các hạt rắn:

- Mức độ liên kết: Mức độ liên kết giữa các hạt rắn ảnh hưởng đến độ bền của cấu trúc đất. Cấu trúc đất có độ liên kết cao sẽ bền hơn so với cấu trúc đất có độ liên kết thấp.

- Tính chất của sự liên kết: Tính chất của sự liên kết giữa các hạt rắn có thể là liên kết van der Waals, lực hút tĩnh điện hoặc lực liên kết hydro. Loại liên kết ảnh hưởng đến độ bền của cấu trúc đất.

Kết cấu đất là một đặc tính quan trọng của đất, ảnh hưởng đến nhiều tính chất khác của đất như khả năng giữ nước, thông khí, thoát nước, độ phì và sự phát triển của cây trồng.

 

3. Cấu tạo của đất theo TCVN 8217:2009

Cấu tạo đất là đặc trưng phản ánh sự sắp xếp trong không gian giữa các hạt rắn của đất, đặc điểm và chiều dày lớp đất phân bố ở trong không gian.

Nói cách khác, cấu tạo đất là cách thức các hạt đất liên kết với nhau để tạo thành các cụm đất, các đoàn lạp đất và các cục đất có kích thước và hình dạng khác nhau. Cấu tạo đất ảnh hưởng đến nhiều tính chất của đất như khả năng giữ nước, thông khí, thoát nước, độ phì và sự phát triển của cây trồng.

* Có ba yếu tố chính ảnh hưởng đến cấu tạo đất:

- Thành phần hạt đất: Kích thước, hình dạng và đặc điểm mặt ngoài của các hạt đất ảnh hưởng đến khả năng liên kết của các hạt đất với nhau.

- Chất hữu cơ: Chất hữu cơ giúp gắn kết các hạt đất với nhau, tạo thành cấu trúc đất bền vững.

- Tác động của con người: Các hoạt động của con người như canh tác, chăn thả gia súc, sử dụng máy móc, v.v. có thể phá hủy cấu tạo đất.

* Có nhiều loại cấu tạo đất khác nhau, được phân loại dựa trên:

- Kích thước của các cụm đất:

+ Cấu trúc hạt: Các cụm đất có kích thước nhỏ hơn 2 mm.

+ Cấu trúc vụn: Các cụm đất có kích thước từ 2 mm đến 5 mm.

+ Cấu trúc cục: Các cụm đất có kích thước từ 5 mm đến 10 mm.

+ Cấu trúc khối: Các cụm đất có kích thước từ 10 mm đến 100 mm.

+ Cấu trúc tảng: Các cụm đất có kích thước lớn hơn 100 mm.

- Hình dạng của các cụm đất:

+ Cấu trúc hình cầu: Các cụm đất có hình dạng tròn hoặc hình bầu dục.

+ Cấu trúc hình phiến: Các cụm đất có hình dạng dẹt.

+ Cấu trúc hình khối: Các cụm đất có hình dạng khối lập phương.

- Độ bền của cấu trúc đất:

+ Cấu trúc lỏng lẻo: Các cụm đất dễ dàng bị phá vỡ.

+ Cấu trúc bền: Các cụm đất khó bị phá vỡ.

- Cấu tạo đất tốt là cấu trúc có các đặc điểm sau:

+ Các cụm đất có kích thước và hình dạng đa dạng.

+ Các cụm đất liên kết với nhau một cách bền vững.

+ Có nhiều khe hở giữa các cụm đất để chứa nước và không khí.

Cấu tạo đất tốt giúp cho đất có khả năng giữ nước tốt, thông khí tốt, thoát nước tốt và có độ phì cao. Cấu tạo đất tốt cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của rễ cây.

 

4. Một số loại đất theo quy định tại TCVN 8217:2009

Dựa trên tính chất vật lý, đất được phân loại thành ba loại chính: đất rời, đất dính và đất bùn.

* Đất rời (Dispersive soil):

- Đặc điểm:

+ Trong trạng thái ẩm ướt, các hạt đất đơn lẻ không dính bám vào nhau và bị tách rời khi khô.

+ Không có khả năng nhồi nặn thành hình dạng mong muốn.

+ Khi khô, đất trở nên rời rạc và không có độ cứng chắc.

- Thành phần:

+ Chủ yếu gồm các hạt cát thô, có kích thước lớn hơn 0,05 mm.

+ Hàm lượng hạt bụi và sét thấp, thường dưới 10%.

- Tính chất:

+ Khả năng giữ nước thấp.

+ Khả năng thông khí tốt.

+ Dễ bị xói mòn.

- Phân bố:

+ Thường được tìm thấy ở các khu vực khô hạn, ít mưa.

+ Phổ biến ở các vùng ven biển, đồi núi và sa mạc.

- Ví dụ: Đất cát, sỏi đá.

* Đất dính (Binder):

- Đặc điểm:

+ Trong trạng thái ẩm ướt, các hạt đất đơn lẻ dính bám vào nhau và có thể nhồi nặn thành các hình dạng mong muốn.

+ Khi khô, đất vẫn giữ nguyên được hình dạng đã có và có độ cứng chắc nhất định.

- Thành phần:

+ Chứa hàm lượng hạt bụi và sét cao, thường trên 10%.

+ Có thể bao gồm các loại đất bụi, đất sét và các loại đất hạt thô có chứa hàm lượng hạt bụi và hạt sét cao.

- Tính chất:

+ Khả năng giữ nước tốt.

+ Khả năng thông khí kém.

+ Dễ bị đóng cọc khi khô.

- Phân bố:

+ Thường được tìm thấy ở các khu vực có lượng mưa dồi dào.

+ Phổ biến ở các vùng đồng bằng, thung lũng và khu vực ven sông.

- Ví dụ: Đất thịt, đất sét.

* Đất bùn (Silt):

- Đặc điểm:

+ Gồm các loại đất sét, đất bụi, đất cát pha sét có hoặc không chứa hữu cơ thuộc các trầm tích trẻ trong môi trường ngập nước.

+ Sự cố kết tự nhiên rất khó khăn.

+ Hệ số rỗng lớn, chỉ số chảy lớn, mềm nhão, sức chịu tải không đáng kể.

- Thành phần:

+ Chủ yếu gồm các hạt silt, có kích thước từ 0,002 mm đến 0,05 mm.

+ Có thể chứa một lượng nhỏ hạt cát và sét.

- Tính chất:

+ Khả năng giữ nước cao.

+ Khả năng thông khí trung bình.

+ Dễ bị xói mòn và lún sụt.

- Phân bố:

+ Thường được tìm thấy ở các khu vực ven sông, hồ, và đồng bằng.

+ Hình thành do quá trình bồi đắp của sông, hồ và biển.

- Ví dụ: Bùn sông, bùn biển.

* Lưu ý:

- Phân loại đất theo tính chất vật lý chỉ mang tính chất tương đối.

- Trong thực tế, có thể có nhiều loại đất có tính chất trung gian giữa các loại đất được phân loại ở trên.

- Để xác định chính xác loại đất, cần tiến hành các thí nghiệm và phân tích đất cụ thể.

 

5. Quy định về vật chất hữu cơ đối với đất theo TCVN 8217:2009

Vật chất hữu cơ (organic matter) là một thành phần quan trọng của đất, bao gồm các di tích động - thực vật đã bị phân hủy hoàn toàn hoặc chưa hoàn toàn. Vật chất hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và độ phì nhiêu của đất.

- Thành phần của vật chất hữu cơ trong đất:

+ Mùn: Mùn là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ trong đất. Mùn có cấu trúc vi - ẩn tinh, màu nâu đen, có khả năng giữ nước và dinh dưỡng tốt. Mùn là nguồn cung cấp thức ăn cho các vi sinh vật có lợi trong đất.

+ Các hợp chất hữu cơ: Các hợp chất hữu cơ trong đất bao gồm protein, carbohydrate, lipid, lignin và axit humic. Các hợp chất này cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và góp phần cải thiện cấu trúc đất.

+ Cặn thực vật: Cặn thực vật là các di tích động - thực vật chưa bị phân hủy hoàn toàn, có dạng sợi, dạng xơ xốp. Cặn thực vật cung cấp nguồn thức ăn cho các vi sinh vật trong đất và góp phần cải thiện cấu trúc đất.

- Nguồn gốc của vật chất hữu cơ trong đất:

+ Thực vật: Thực vật là nguồn gốc chính của vật chất hữu cơ trong đất. Khi lá cây, thân cây và rễ cây rụng xuống đất, chúng sẽ bị các vi sinh vật phân hủy thành các chất hữu cơ.

+ Động vật: Phân và xác chết của động vật cũng là nguồn cung cấp vật chất hữu cơ cho đất.

+ Con người: Con người cũng góp phần cung cấp vật chất hữu cơ cho đất thông qua các hoạt động nông nghiệp như bón phân chuồng, bón phân xanh và ủ phân compost.

- Vai trò của vật chất hữu cơ trong đất:

+ Cải thiện cấu trúc đất: Vật chất hữu cơ giúp liên kết các hạt đất với nhau, tạo thành các cụm đất và các đoàn lạp đất. Điều này giúp cải thiện khả năng giữ nước, thông khí và thoát nước của đất.

+ Cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng: Vật chất hữu cơ là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho cây trồng, bao gồm nitơ, phốt pho, kali và các vi chất dinh dưỡng khác.

+ Tăng cường hoạt động của vi sinh vật: Vật chất hữu cơ là nguồn thức ăn cho các vi sinh vật có lợi trong đất. Các vi sinh vật này giúp phân hủy các chất hữu cơ, giải phóng dinh dưỡng cho cây trồng và cải thiện sức khỏe của đất.

+ Giảm xói mòn đất: Vật chất hữu cơ giúp che phủ mặt đất, giảm tốc độ dòng chảy và hạn chế xói mòn đất.

- Cách cải thiện hàm lượng vật chất hữu cơ trong đất:

+ Bón phân chuồng: Phân chuồng là nguồn cung cấp vật chất hữu cơ dồi dào cho đất. Nên bón phân chuồng hoai mục để tránh gây hại cho cây trồng.

+ Trồng cây phủ đất: Cây phủ đất giúp che phủ mặt đất, hạn chế xói mòn và cung cấp vật chất hữu cơ cho đất khi rụng lá.

+ Ủ phân compost: Ủ phân compost là phương pháp biến đổi các chất thải hữu cơ thành phân bón hữu cơ có giá trị cao. Phân compost có thể sử dụng để bón cho cây trồng và cải thiện sức khỏe của đất.

+ Hạn chế sử dụng hóa chất nông nghiệp: Việc sử dụng quá nhiều hóa chất nông nghiệp có thể làm hại các vi sinh vật trong đất và làm giảm hàm lượng vật chất hữu cơ.

Vật chất hữu cơ là một thành phần quan trọng của đất, đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức khỏe và độ phì nhiêu của đất. Việc cải thiện hàm lượng vật chất hữu cơ trong đất là cần thiết để nâng cao năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, có thể tham khảo: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất mới nhất năm 2024. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.