1. Mức xử phạt hành chính buôn lậu thuốc lá điếu năm 2023
Tại Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP, vi phạm hành vi buôn lậu thuốc lá sẽ chịu mức xử phạt vi phạm hành chính như sau:
- Trường hợp buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng dưới 50 bao (1 bao = 20 điếu, đối với thuốc lá xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao), sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao, sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 100 bao đến dưới 300 bao, sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 300 bao đến dưới 500 bao, sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 500 bao đến dưới 1.000 bao, sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 1.000 bao đến dưới 1.200 bao, sẽ bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 1.200 bao đến dưới 1.500 bao, sẽ bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng.
- Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu với số lượng từ 1.500 bao trở lên, sẽ bị phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, trừ khi không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Ngoài hành vi buôn bán, mức phạt nêu trên cũng áp dụng cho các hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm.
Cần lưu ý, theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Nghị định 98/2020/NĐ-CP, mức phạt chỉ áp dụng cho cá nhân. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính do tổ chức thực hiện, mức phạt tiền sẽ gấp đôi mức phạt tiền quy định cho cá nhân.
Bên cạnh các biện pháp xử phạt trên, theo quy định tại khoản 11 Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định 17/2022/NĐ-CP), còn có các biện pháp xử phạt bổ sung như sau:
- Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 12 Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
- Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để sản xuất hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
- Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP trong trường hợp hàng cấm có số lượng, khối lượng, trị giá hoặc số thu lợi bất chính được quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
Biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại khoản 12 Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP bao gồm:
- Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 8 của Nghị định 98/2020/NĐ-CP.
2. Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?
Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm theo quy định tại Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi theo khoản 40 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) bị xử phạt như sau:
- Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật Hình sự, sẽ bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
+ Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít.
+ Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao.
+ Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam.
+ Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
+ Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.
+ Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật Hình sự năm 2015 hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
+ Có tổ chức.
+ Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức.
+ Có tính chất chuyên nghiệp.
+ Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít.
+ Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao.
+ Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam.
+ Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
+ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng.
+ Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu.
+ Tái phạm nguy hiểm.
- Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, sẽ bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:
+ Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên.
+ Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên.
+ Pháo nổ 120 kilôgam trở lên.
+ Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên.
+ Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
- Pháp nhân thương mại phạm tội, sẽ bị phạt như sau:
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 90 Bộ luật Hình sự năm 2015, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng.
+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng.
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 90 Bộ luật Hình sự năm 2015, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm.
+ Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật Hình sự năm 2015, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.
+ Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.
Dựa theo quy định, hành vi buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu sẽ chịu án phạt tùy thuộc vào số lượng thuốc lá vi phạm, với mức hình phạt biểu hiện theo tầm nặng của vi phạm. Tuy nhiên, mức hình phạt nhẹ nhất trong tình huống này là bị áp dụng mức phạt tiền, cụ thể từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
3. Dấu hiệu pháp lý hành vi buôn lậu thuốc lá điếu
Thứ nhất về mặt chủ thể của tội buôn lậu hàng hóa theo quy định của pháp luật
Chủ thể thực hiện tội phạm buôn lậu hàng hóa bị truy cứu trách nhiệm hình sự không phải là chủ thể đặc biệt mà là chủ thể thường. Theo đó bất kỳ người nào có đủ tuổi theo quy định của pháp luật hình sự theo quy định của điều 12 Bộ luật hình sự 2015 đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi theo quy định của pháp luật thì đều có thể là chủ thể của tội phạm này.
Thứ hai về mặt khách quan của tội buôn lậu hàng hóa theo quy định của pháp luật: Đối với hành vi khách quan của tội phạm vi phạm tội buôn lậu hàng hóa là những hành vi thực hiện việc buôn bán trái phép thông qua các hình thức khác nhau như mua bán hàng hóa không được sự đồng ý của cơ quan chức năng bằng giấy phép, hoặc cố tình thực hiện hành vi mua bán không phù hợp với nội dung giấy phép được cấp
Về mặt chủ quan của tội buôn lậu theo quy định của pháp luật: Đối với người có hành vi phạm tội có hành vi vi phạm về tội buôn lậu biết rõ sự vi phạm của mình là hành vi làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cách thức quản lý trong lĩnh vực xuất khẩu và nhập khẩu nhưng vẫn thực hiện hành vi này với lỗi cố ý trực tiếp và mong muốn cho hậu quả xảy ra để nhằm mục đích thu lợi bất chính
Xem thêm bài viết: Năm 2023, Vận chuyển thuốc lá điếu nhập lậu thì bị xử phạt như thế nào?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn