- 1. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo
- 1.1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- 1.2. Đặc điểm tự nhiên
- 2. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á
- 2.1. Đặc điểm dân cư
- 2.2. Đặc điểm xã hội
- 3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
- 3.1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- 3.2. Việt Nam trong ASEAN
- 4. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- 4.1. Vị trí và giới hạn
- 4.2. Đặc điểm lãnh thổ
- 5. Đặc điểm địa hình Việt Nam
- 6. Đặc điểm các khu vực địa hình
- 6.1. Khu vực đồi núi
- 6.2. Khu vực đồng bằng
- 6.3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- 7. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
1. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo
1.1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Gồm hai bộ phận:
+ Phần đất liền: mang tên bán đảo Trung Ấn, nằm giữa hai quốc gia là Trung Quốc và Ấn Độ.
+ Phần hải đảo: có tên là Mã Lai với hơn 1 vạn đảo lớn nhỏ.
- Đông Nam Á là cầu nối giữa hai đại dương là Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương, giữa hai châu lục là châu Á với châu Đại Dương.
1.2. Đặc điểm tự nhiên
* Địa hình
- Phần đất liền:
+ Các dãy núi nối tiếp dãy Hi-ma-lay-a chạy theo hướng bắc - nam và tây bắc - đông nam, bao quanh những khối cao nguyên thấp. Địa hình bị cắt xe mạnh.
+ Đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu sông.
- Phần hải đảo:
+ Nằm trong khu vực không ổn định của vỏ Trái Đất nên thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa.
- Vùng có nhiều tài nguyên: quặng thiếc, kẽm, đồng, than đá, khí đốt, dầu, mỏ,…
* Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan
- Khí hậu: mang tính chất gió mùa
+ Mùa hạ: gió tây nam nóng ẩm mang mưa nhiều cho khu vực.
+ Mùa đông: gió có tính chất lạnh khô.
- Vùng chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới gây thiệt hại lớn vè người và tài sản.
- Sông ngòi:
+ Phần đất liền: có một số sông lớn như Mê Công, sông Hồng, sông Mê Nam, Xa-lu-en, I-ra-oa-đi,…
+ Phần hải đảo sông nhỏ ngắn và dốc.
- Cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng rụng lá theo mùa, rừng thưa và xa van cây bụi.
2. Đặc điểm dân cư, xã hội Đông Nam Á
2.1. Đặc điểm dân cư
- Khu vực đông dân trên thế giới (670,6 triệu người - 2019), mật độ dân số cao (154 người/km2 - thứ 2 thế giới).
- Cơ cấu dân số trẻ.
- Thành phần dân tộc đa dạng.
-> Là nơi có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn -> thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
2.2. Đặc điểm xã hội
- Văn hóa đa dạng, mỗi dân tộc phong tục, tập quán riêng, tuy nhiên người dân Đông Nam Á có những nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất.
- Trước chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nước là thuộc địa của các nước đế quốc.
- Thể chế chính trị: chế độ cộng hòa và quân chủ lập hiến.
- Các quốc gia trong khu vực đã và đang hợp tác để cùng phát triển.
3. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)
3.1. Hiệp hội các nước Đông Nam Á
- Năm 1967, 5 nước: Thái Lan, In-đo-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
- Số lượng thành viên của ASEAN ngày càng tăng.
- Mục tiêu chung là giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực, xây dựng một cộng đồng hòa hợp, cùng nhau phát triển kinh tế - xã hội.
- Các nước hợp tác với nhau trên nguyên tác tự nguyện, tôn trọng chủ quyền của mỗi quốc gia thành viên.
3.2. Việt Nam trong ASEAN
- Năm 1995, Việt Nam là thành viên của ASEAN.
- Khi trở thành thành viên của ASEAN, Việt Nam đã tích cực tham gia vào các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ.
- Tham gia vào ASEAN, Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế - xã hội nhưng cũng có nhiều thách thức cần vượt qua.
4. Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
4.1. Vị trí và giới hạn
* Vùng đất
- Tọa độ địa lí:
+ Cực Bắc: 23023’B và 105020’Đ.
+ Cực Nam: 8034’B và 104040’Đ.
+ Cực Đông: 12040’B và 109024’Đ.
+Cực Tây: 22022’B và 102009’Đ.
- Diện tích đất tự nhiên bao gồm đất liền và hải đảo có diện tích là 331 212 km2.
* Vùng biển
- Phần biển có diện tích khoảng 1 triệu km2.
- Có nhiều đảo và quẩn đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta.
* Đặc điểm của vị trí địa lí về mặt tự nhiên
- Nằm trong vùng nội chí tuyến.
- Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
- Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
- Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
4.2. Đặc điểm lãnh thổ
- Phần đất liền
+ Phần đất liền kéo dài 150 vĩ tuyến và hẹp ngang.
+ Việt Nam có đường biển dài 3260km hợp với hơn 4600km đường biên giới trên đất liền.
- Phần Biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rất rộng về phía đông và đông nam với rất nhiều đảo và quần đảo.
5. Đặc điểm địa hình Việt Nam
* Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
- Trên đất liền, đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp. Địa hình thấp dưới 1000 m chiếm tới 85%, núi cao trên 2000m chiếm 1%.
- Địa hình đồng bằng chỉ chiếm 1/4 lãnh thổ đất liền.
* Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Sau giai đoạn Cổ kiến tạo, lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc và bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo nên những bề mặt cổ, thấp và thoải.
- Giai đoạn Tân kiến tạo, vận động tạo núi Hi-ma-lay-a đã làm địa hình nước ta nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau, địa hình thấp dần theo hướng tây bắc - đông nam.
- Địa hình nước ta có hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung.
* Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người
- Các hoạt động ngoại lực của khí hậu, của dòng nước là của con người là những nhân tố ảnh hưởng đến hình thành địa hiện tại của nước ta.
6. Đặc điểm các khu vực địa hình
6.1. Khu vực đồi núi
* Vùng núi Đông Bắc
- Là vùng đồi núi thấp, nằm ở tả ngạn sông Hồng, đi từ dãy núi Con Voi đến vùng đồi núi ven biển Quảng Ninh.
- Hướng địa hình là hướng cánh cung.
* Vùng núi Tây Bắc
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.
- Đây là vùng có địa hình cao nhất cả nước với các dải núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam.
* Vùng núi Trường Sơn Bắc
- Nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã, dài khoảng 600 km.
- Là vùng núi thấp, có hai sườn đối xứng nhau.
- Hướng chủ yếu là tây bắc - đông nam.
* Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
- Là vùng đồi núi và cao nguyên hùng vĩ. Đặc trưng là các cao nguyên badan xếp tầng.
- Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộ phần lớn là những bậc thềm phù sa, mang tính chất chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
6.2. Khu vực đồng bằng
* Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn
- Đồng bằng lớn nhất là đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng 40000 km2, cao khoảng 2-3m so với mực nước biển. Đồng Bằng sông Cửu Long và vùng bán bình nguyên Đông Nam Bộ.
- Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15000km2, là đồng bằng lớn thứ 2. Đồng bằng có hệ thống đê bao quanh.
-> Đây là hai vùng nông nghiệp trọng điểm của cả nước.
Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ
- Diện tích khoảng 15000 km2.
- Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
6.3. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
- Bờ biển nước ta kéo dài trên 3260 km từ Móng Cái đến Hà Tiên, chia thành bờ biên bồi tụ và bờ biển mài mòn.
- Thềm lục địa địa chất nước ta mở rộng tại vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
7. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
* Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
- Tính chất nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của không khí đều vượt 210C trên cả nước và tăng dần từ bắc vào nam.
- Tính chất gió mùa: Khí hậu chia làm hai mùa gió.
- Tính chất ẩm: Lượng mưa trung bình năm khoảng 1500-2000 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình trên 80%.
* Tính chất đa dạng và thất thường
Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian và theo thời gian:
- Khí hậu phân hóa theo chiều bắc-nam, chia làm 2 miền:
+ Miền khí hậu phía Bắc, từ dãy Bạch Mã trở ra, khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
+ Miền khí hậu phía Nam, từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo.
- Ngoài ra khí hậu còn phân hóa theo chiều đông-tây, theo độ cao và hướng của các dãy núi.
- Khí hậu nước ta còn rất thất thường. .
>>> Tải về bản đầy đủ: Đề cương ôn tập môn Địa Lí lớp 8 Học kì 2 đầy đủ, chi tiết nhất